Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế của cơ quan quản lý Nhà nước? (P1)

Thông tin người nộp thuế là tập hợp thông tin, dữ liệu về người nộp thuế được thu thập, sắp xếp, lưu trữ, khai thác và sử dụng (Khoản 1 Điều 95 Luật Quản lý thuế năm 2019). Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế của một số cơ quan quản lý Nhà nước, cụ thể của các Bộ và cơ quan liên quan.

Các Bộ và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

1. Trách nhiệm cung cấp thông tin và những thông tin cần cung cấp

1.1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở cung cấp thông tin về quản lý, sử dụng và sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh và cung cấp các thông tin khác quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

Các cơ quan này nắm rõ và chính xác nhất thông tin liên quan đến quản lý, sử dụng và sở hữu nhà ở của các chủ thể nên được giao trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để từ đó làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.

1.2. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 

Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan quản lý nhà nước về 

+ Đất, tài nguyên.

+ Thông tin về sử dụng đất.

+ Thông tin đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất.

+ Thông tin giấy phép cấp quyền khai thác tài nguyên, sản lượng khai thác trong năm theo từng giấy phép.

+ Các thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

1.3. Trách nhiệm của Bộ Công an

Bộ Công an và các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến

+ Đấu tranh phòng, chống tội phạm về thuế.

+ Thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện giao thông của tổ chức, cá nhân.

+ Thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

1.4. Trách nhiệm của Bộ Công Thương 

Bộ Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về 

+ Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của Việt Nam và nước ngoài, chuyển khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, tình hình xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành.

+ Thông tin quản lý thị trường về phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ.

+ Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

+ Hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại.

+ Hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

+ Hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại, nội dung thông tin giấy phép hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại, thông tin liên quan trong quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại.

+ Thông tin về các hoạt động chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.

+ Thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

1.5. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 

+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế.

+ Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan trong việc thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán xuyên biên giới trong thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam. Giám sát việc thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài khi có giao dịch thanh toán giữa nhà cung cấp ở nước ngoài với người mua hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam.

+ Cung cấp thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

1.6. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Thông tin và Truyền thông và cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin về 

+ Hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; cung cấp thông tin liên quan đối với hoạt động quảng cáo trên mạng.

+ Hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

+ Các dịch vụ khác trên mạng và cung cấp thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan. 

+ Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để thực hiện cung cấp thông tin thông qua kết nối mạng trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử hằng ngày qua hệ thống thông tin người nộp thuế hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

1.7. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

Bộ Giao thông vận tải và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, hành khách cung cấp thông tin về

+ Đăng ký sở hữu, quyền sử dụng tài sản là phương tiện cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, hành khách.

+ Đăng ký sở hữu, quyền sử dụng tài sản là phương tiện.

+ Cung cấp thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

1.8. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cho người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có trách nhiệm

+ Cung cấp nội dung thông tin giấy phép hoạt động cho người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

+ Thêm vào đó là cung cấp thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

1.9. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp nội dung thông tin về giấy phép hoạt động kinh doanh cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cung cấp thông tin khác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

1.10. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ cung cấp thông tin quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và nước ngoài theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

Thêm vào đó, theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Bộ Tài chính đóng vai trò chủ trì, các bộ, ngành, cơ quan nêu trên có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin. Đồng thời, có sự phối hợp công tác giữa Bộ Tài chính với từng đơn vị để quy định nội dung, thời hạn, hình thức cung cấp thông tin.

2. Hình thức cung cấp thông tin

Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, có 02 hình thức cung cấp thông tin mà cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiện khi cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế là:

+ Cung cấp bằng phương thức điện tử

+ Cung cấp thông tin bằng giấy.

Có thể thấy các Bộ và cơ quan liên quan không chỉ có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế mà còn cần phối hợp với Bộ Tài chính để thống nhất về nội dung cũng như thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin.

Luật Hoàng Anh 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quy định về đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và hình thức khai thác, sử dụng?

Hỏi đáp Thuế 15/06/2021

Quy định về đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và hình thức khai thác, sử dụng

Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 15/06/2021

Quy định về xây dựng, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

Cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Hỏi đáp Thuế 16/06/2021

Trình bày các trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế.

Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế không?

Hỏi đáp Thuế 16/06/2021

Trình bày trách nhiệm của một số tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế