Xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế như thế nào?

Thuế giá trị gia tăng đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Vậy làm thế nào để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp, đặc biệt là bằng phương pháp khấu trừ? Bài viết sau đây của Luật Hoàng Anh sẽ làm rõ vấn đề này.

1. Xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008, xác định số thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp khấu trừ là:

“Điều 10

1. a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;”

Công thức:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

1.1.  Số thuế giá trị gia tăng đầu ra

Quy định cụ thể về số thuế giá trị gia tăng đầu ra là tại Điểm a Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013. Theo đó:

“Điều 12

5. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.”

Trong đó:

- Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

- Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế. (Khoản 12 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013).

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ:

+ Giá bán chưa có thuế.

+ Thuế giá trị gia tăng

+ Tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

1.2. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào

Căn cứ vào Điểm b Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính như sau:

“Điều 12

5. b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính như sau để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào:

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán : (1 + Thuế suất)

Thuế suất ở đây được tính trên đơn vị % của hàng hóa, dịch vụ.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

2. Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng

Trong trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013:

2.1.  Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ

+ Nếu thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

+ Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán.

Nếu thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn.

2.2. Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ

Trường hợp cơ sở kinh doanh khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu dùng đã lập hóa đơn ghi thuế suất thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế đã khai, nộp thuế ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất thuế đã khai ở khâu nhập khẩu và khâu bán ra nội địa thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh không thể thu thêm được tiền của khách hàng thì số tiền đã thu của khách hàng theo hóa đơn giá trị gia tăng được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng theo thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân?

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu các trường hợp mà cá nhân, tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

Quy định thế nào về không phải khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư và khấu trừ bán sản phẩm?

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày về quy định không phải khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư và khấu trừ bán sản phẩm.

Quy định về không kê khai, tính thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định và một số trường hợp khác?

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày quy định về không kê khai, tính thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định và một số trường hợp khác

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh là gì?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh.

Quy định như thế nào về cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày quy định về việc cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

Quy định thế nào về thuế suất thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày về các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng: 0%, 5%, 10%.

Quy định về phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày đối tượng khấu trừ thuế giá trị gia tăng và cơ sở để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Quy định về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp, doanh thu để tính và số thuế nộp theo phần trăm gia tăng.