Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình là gì?

Thứ hai, 13/02/2023, 15:45:39 (GMT+7)

Bài viết trình bày các nội dung về Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Hôn nhân, gia đình được coi là nền tảng củ xã hội, nơi sinh ra, nuôi dưỡng và giáo dục các thế hệ tương lai của đất nước, nơi gìn giữ và phát triển các nét đặc trưng văn hóa của dân tộc và cả quốc gia. Nếu truyền thống hôn nhân suy thoái thì các liên kết xã hội cũng sẽ tan vỡ, truyền thống văn hóa dân tộc cũng suy đồi và sức mạnh quốc gia sẽ bị hủy hoại.

Vậy hôn nhân là gì? Pháp luật đã đưa ra những quy định như thế nào để bảo vệ hôn nhân và gia đình? Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây hoặc GỌI NGAY tới hotline 0908 308 123 để được Luật sư TƯ VẤN MIỄN PHÍ.

Căn cứ pháp lý

Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 được Quốc hội lần thứ 13 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2014 (sau đây được gọi là Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

Hôn nhân, gia đình là gì?  

Căn cứ Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

“1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.”

Theo đó, chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là gì?

- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

- Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Pháp luật về hôn nhân và gia đình

Luật hôn nhân và gia đình là một công cụ để nhà nước điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân – gia đình như quan hệ xã hội giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa các thành viên trong gia đình.

Khái niệm: “Luật hôn nhân và gia đình” có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:

  • Là một ngành luật;
  • Một môn học;
  • Một văn bản pháp luật cụ thể.

Dưới góc độ là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình về nhân thân và về tài sản.

Luật hôn nhân và gia đình với ý nghĩa là môn học là hệ thống những khái niệm, quan điểm, nhận thức và đánh giá mang tính chất lý luận về pháp luật hôn nhân và gia đình.

Dưới góc độ là một văn bản pháp luật, Luật Hôn nhân gia đình là một văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, nằm trong hệ thống Pháp luật Việt Nam.

Hai cách hiểu Luật hôn nhân và gia đình với ý nghĩa là một ngành luật với Luật hôn nhân và gia đình với ý nghĩa là một văn bản pháp luật cụ thể là hai cách hiểu khá tương đồng, cần có sự phân biệt giữa hai cách hiểu này để tránh sự nhầm lẫn trong lý luận cũng như trong thực tiễn áp dụng. Văn bản pháp luật cụ thể là kết quả khi xây dựng Pháp luật, chứa đựng nhiều quy phạm của một ngành luật.

Ví dụ như: Luật hôn nhân gia đình năm 1959, Luật hôn nhân gia đình năm 1986, Luật hôn nhân gia đình năm 2000… Còn Luật hôn nhân gia đình có ý nghĩa là một ngành luật chỉ gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội giữa các thành viên gia đình: Giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và các con….

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình

Đối tượng điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cụ thể là quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và các con, giữa những người thân thích ruột thịt khác.

Có thể hiểu, đối tượng điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi ích nhân thân và tài sản, do vậy có thể hiểu ngắn gọn, đối tượng điều chỉnh của Luật hôn nhân gia đình gồm: Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

Trong đó quan hệ tài sản là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi ích tài sản. Ví dụ như: Quan hệ cấp dưỡng, quan hệ về chế độ sở hữu tài sản chung của vợ và chồng… Quan hệ nhân thân là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi ích nhân thân. Ví dụ như: Quan hệ giữa vợ và chồng về sự thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau, về việc xác định chỗ ở chung…

Như vậy, có thể thấy, đối tượng điều chỉnh của Luật hôn nhân gia đình có nhiều điểm tương đồng so với đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự. Tuy nhiên, xét về mặt nội dung, quan hệ hôn nhân và gia đình có những đặc điểm riêng, nổi bật sau:

  • Quan hệ nhân thân là nhóm quan hệ chủ đạo và có ý nghĩa quyết định trong các quan hệ hôn nhân và gia đình;
  • Yếu tố tình cảm gắn bó giữa các chủ thể;
  • Căn cứ làm phát sinh các quan hệ hôn nhân và gia đình là những sự kiện pháp lý đặc biệt, đó là hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng;
  • Chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là thể nhân, không thể là các tổ chức, cơ quan khác;
  • Quyền và nghĩa vụ hôn nhân và gia đình gắn liền với nhân thân mỗi chủ thể, không thể chuyển giao cho người khác.

Phương pháp điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình

Từ đối tượng điều chỉnh của Luật như đã phân tích, Luật Hôn nhân và gia đình có phương pháp điều chỉnh đặc biệt để phù hợp với đối tượng điều chỉnh nêu trên.

Phương pháp điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình là những cách thức, biện pháp mà các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó, phù hợp với ý chí của Nhà nước. Hay hiểu một cách ngắn gọn, phương pháp điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình là các biện pháp tác động lên các quan hệ hôn nhân – gia đình.

Phương pháp điều chỉnh của Luật hôn nhân gia đình có những đặc điểm nổi bật như sau:

  • Trong quan hệ hôn nhân và gia đình quyền đồng thời là nghĩa vụ của các chủ thể;
  • Các chủ thể khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình phải xuất phát từ lợi ích chung của gia đình;
  • Các chủ thể không được phép bằng sự thỏa thuận để làm thay đổi các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật đã quy định;
  • Các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình gắn bó mật thiết với các quy phạm đạo đức, phong tục tập quán.

Tóm lại, Luật Hôn nhân gia đình là một khái niệm có thể được hiểu theo nhiều góc độ khoa học khác nhau như là một môn học, một ngành luật hay một loại văn bản pháp luật cụ thể. Có thể thấy, Luật Hôn nhân gia đình là một ngành luật độc lập do có đối tượng điều chỉnh cũng như phương pháp điều chỉnh riêng để phân biệt với các ngành luật độc lập khác.

Nhà nước và xã hội có trách nhiệm như thế nào đối với hôn nhân và gia đình?

Theo đó, hiện nay Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình. Đồng thời vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ.

- Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm:

  • Giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa;
  • Kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình.

- Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.

Các hành vi bị cấm trong quan hệ hôn nhân và gia đình là gì?

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Yêu sách của cải trong kết hôn;

- Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

- Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

- Bạo lực gia đình;

- Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư