Dịch vụ tư vấn pháp lý về lập di chúc

Trong quan hệ dân sự, thừa kế là một vấn đề phức tạp bởi những xung đột về quyền lợi của các chủ thể xoay quanh vấn đề trung tâm là tài sản của người chết đi lại. Về bản chất, một người chết đi nhưng không có nghĩa quyền và nghĩa vụ về tài sản của người đó cũng mất đi, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cụ thể, sự ra đi của họ làm di sản đó không thể phân định rõ ràng được.

Xuất phát từ mức độ giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất những mâu thuẫn xảy ra khi người có tài sản chết, nhà làm luật đã trao cho các cá nhân quyền được tự do ý trong định đoạt tài sản của mình thông qua việc lập di chúc để phân định di sản.Tuy nhiên, không phải di chúc nào cũng là hợp pháp mà việc hợp pháp của di chúc chỉ được công nhận khi đáp ứng được những điều kiện luật định. Bộ luật Dân sự hiện hành quy định, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy, chỉ khi người để lại di chúc chết thì di chúc mới có hiệu lực. Đồng thời, thời điểm người có tài sản chết thì đó cũng chính là thời điểm mở thừa kế.

Cho đến thời điểm hiện nay, đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển, những quy định của pháp luật ngày càng linh hoạt hơn trong việc thừa kế bằng di chúc nhưng với tính tất yếu của cuộc sống, vấn đề này còn gặp nhiều khó khăn. Và Luật Hoàng Anh – nơi uy tín và có nhiều kinh nghiệp trong vấn đề này sẽ thực hiện dịch vụ tư vấn lập di chúc cho quý Khách với những nội dung cơ bản dưới đây!

I. Nội dung tư vấn của Luật Hoàng Anh về tư vấn lập di chúc:

1. Điều kiện về người lập di chúc

1.1 Người lập di chúc phải có năng lực pháp luật lập di chúc

Thông thường, khi tham gia vào quan hệ dân sự bất kỳ, chủ thể tham gia quan hê đó phải có năng lực chủ thể. Dưới góc độ pháp lý, năng lực chủ thể được hiểu là khả năng pháp lý của chủ thể khi tham gia vào một quan hệ pháp luật, bao gồm năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự.

- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập những quyền và nghĩa vụ dân sự.

- Trong vấn đề về lập di chúc, năng lực pháp luật lập di chúc của cá nhân được thể hiện như sau:

+ Người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên) phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc (đủ khả năng nhận thức để thực hiện hành vi và chịu trách nhiệm về hành vi đó);

+ Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

1.2 Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện

- Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc, có mong muốn được lập di chúc và thể hiện ở bên ngoài là di chúc được hình thành

- Người lập di chúc phải không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, tức là không chịu tác động của người thứ ba lên ý chí của mình nhằm mục đích lấy tài sản của người lập di chúc một cách bất chính.

2. Điều kiện của nội dung di chúc

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

- Không vi phạm điều cấm của luật tức là nếu như pháp luật không cấm chủ thể thực hiện hành vi thực hiện thì nội dung này vẫn được xem là hợp pháp.

- Không trái với đạo đức xã hội tức là việc không trái với những chuẩn mực, ứng xử chung trong đời sống xã hội, đã được mọi người thừa nhận và tôn trọng trong một phạm vi nhất định.

- Nội dung của di chúc bao gồm:

+ Ngày, tháng, năm lập di chúc;

+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

+ Họ và tên người, tổ chức được hưởng di sản;

+ Di sản để lại và nơi có di sản;

+ Các điều kiện để hưởng di sản;

3. Điều kiện về hình thức của di chúc

- Được tồn tại dưới 02 hình thức: Di chúc bằng văn bản hoặc di chúc bằng miệng

- Đối với di chúc bằng văn bản là sự bày tỏ ý chí của người lập di chúc thông qua hình thức chữ viết để định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi chết và hình thức này phải đảm bảo các điều kiện nhất định theo quy định. Gồm 04 loại hình thức di chúc bằng văn bản:

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng là việc người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc tự viết phải đáp ứng nội dung về di chúc và trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng là việc trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Người làm chứng phải không thuộc trường hợp bị cấm làm chứng:

* Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

* Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

* Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng.

+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

- Đối với di chúc bằng miệng là sự bày tỏ ý chí của người lập di chúc thông qua hình thức bằng lời nói để định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Được áp dụng trong trường hợp:

+ Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Lưu ý: Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

3. Thời hạn, thời hiệu của di chúc

- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực

- Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập bất cứ lúc nào.

- Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ

- Ngoài ra, nếu trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

Trong đó, thời hiệu yêu cầu chia di sản được quy định cụ thể tại Điều 623 Bộ luật Dân sự như sau:

- Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bất động sản: 30 năm; động sản: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

- Thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình, bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

- Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

II. Các bước tư vấn của Luật Hoàng Anh về dịch vụ tư vấn lập di chúc

- Tóm tắt vấn đề và xác định tình huống đâu là tài sản có thể là tài sản thừa kế của người lập di chúc

- Xác định các quy định pháp luật hiện hành đang điều chỉnh vấn đề này để đưa vấn đề đi theo đúng hướng cả về nội dung và hình thức

- Phân tích về quyền, lợi ích và nghĩa vụ của Quý Khách hàng để xây dựng nội dung di chúc phù hợp

- Tư vấn, cung cấp các giải pháp pháp lý và các hậu quả pháp lý có thể xảy ra trong việc lập di chúc, thừa kế tài sản theo di chúc để Quý Khách hàng xem xét, cân nhắc lựa chọn phương án phù hợp;

- Giải đáp các thắc mắc của Quý Khách hàng liên quan đến nội dung tư vấn;

- Thay mặt Quý khách hàng trên cơ sở của văn bản ủy quyền làm việc và giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan di chúc.

III. Các phương thức liên lạc khi có nhu cầu tư vấn dịch vụ lập di chúc.

Phạm vi cung cấp dịch vụ tư vấn: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

Khi cần thực hiện dịch vụ, Quý Khách hàng có thể liên lạc với Luật Hoàng Anh qua những phương thức tư vấn sau:

- Tư vấn qua điện thoại: Quý Khách hàng vui lòng gọi điện thoại đến số hotline: 0908 308 123 để được Luật sư tư vấn qua điện thoại.

- Tư vấn qua thư điện tử (email): Quý Khách hàng vui lòng gửi email cùng các hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có) đến địa chỉ thư điện tử luatsu@luathoanganh.vn để được tư vấn, phản hồi qua thư điện tử.

- Tư vấn qua văn bản: Quý Khách hàng vui lòng gửi email cùng các hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có) đến địa chỉ thư điện tử luatsu@luathoanganh.vn. Luật Hoàng Anh sẽ soạn thảo văn bản, ký bởi luật sư phụ trách, đóng dấu Công ty Luật và gửi bản cứng đến địa chỉ của Quý Khách hàng. Quý Khách hàng có thể sử dụng văn bản tư vấn của Luật Hoàng Anh trong quá trình làm việc với đối tác, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các bên liên quan.

- Tư vấn trực tiếp: Quý Khách hàng vui lòng gọi điện thoại đến số hotline: 0908 308 123 đặt lịch hẹn gặp Luật sư tại văn phòng để được tư vấn trực tiếp.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan