Mẫu cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng

Thứ hai, 24/04/2023, 10:28:42 (GMT+7)

Bài viết sau đây trình bày về mẫu cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Hiện nay, hoạt động chào bán cổ phiếu là kênh huy động hiệu quả các nguồn vốn trung hạn và dài hạn trong xã hội để phục vụ cho mục tiêu đầu tư phát triển. Nhằm tăng khả năng thành công, tạo dựng niềm tin trong hoạt động chào bán cổ phiếu cho nhà đầu tư thì có thể thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán. Bản cam kết bảo lãnh phát hành là một nội dung quan trọng trong hồ sơ chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Theo đó, bài viết sau đây của Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về mẫu cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng và một số quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động này.

Căn cứ pháp lý

- Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;

- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.

- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định xừ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Cổ phiếu là gì?

Khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về cổ phiếu như sau: “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.”

Theo đó, cổ phiếu là một trong các loại chứng khoán. Cổ phiếu ghi nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu nó đối với một phần vốn của tổ chức phát hành. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty phát hành.

Các hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng

Căn cứ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 10 thì có 03 hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng như sau:

- Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành;

- Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành;

- Kết hợp hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành và Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành.

Bảo lãnh phát hành cổ phiếu là gì?

Căn cứ Khoản 31 Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019, Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết hoặc cố gắng tối đa để phân phối số chứng khoán cần phát hành của tổ chức phát hành.

Điều 17 Luật Chứng khoán 2019, quy định về các điều kiện để thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng như sau:

- Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là công ty chứng khoán, tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định của Luật này;

+ Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Không phải là người có liên quan với tổ chức phát hành.

- Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng thực hiện bảo lãnh theo phương thức nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khoán không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất.

Việc bảo lãnh còn giúp công ty phát hành tăng khả năng thành công khi lần chào bán cổ phiếu trên thị trường, giảm thiểu được rủi ro. Ngoài ra khi được một tổ chức chuyên nghiệp bảo lãnh cũng sẽ giúp tổ chức phát hành chứng khoán tăng thêm uy tín của mình, thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

Mẫu cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng của công ty cổ phần

Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CAM KẾT BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

Cổ phiếu: ………… (tên cổ phiếu)

I. CÁC BÊN THAM GIA CAM KẾT

1. Tổ chức bảo lãnh phát hành (dưới đây gọi là Bên bảo lãnh)

- Tên tổ chức bảo lãnh phát hành (tên của tổ chức bảo lãnh phát hành chính trong trường hợp bảo lãnh phát hành theo tổ hợp): ....................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................

- Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………… Website: ....................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp ....do Sở Kế hoạch và Đầu tư....cấp lần đầu ngày …………., cấp thay đổi lần thứ.... ngày.... (nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

- Giấy phép thành lập và hoạt động: ....................................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: Ông (Bà) ……………………… (ghi rõ họ tên, chức vụ).

2. Tổ chức phát hành (dưới đây gọi là Bên được bảo lãnh)

- Tên tổ chức phát hành (đầy đủ): ....................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................

- Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………… Website: ....................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp....do Sở Kế hoạch và Đầu tư....cấp lần đầu ngày…….., cấp thay đổi lần thứ.... ngày.... (nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

- Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên ngành): …..

- Người đại diện theo pháp luật: Ông (Bà) ………………. (ghi rõ họ tên, chức vụ)

II. CÁC ĐIỀU KHOẢN BẢO LÃNH

Chúng tôi gồm Bên bảo lãnh và Bên được bảo lãnh cùng nhau ký Cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu... (tên cổ phiếu) theo các điều khoản sau:

Điều 1. Cổ phiếu được bảo lãnh phát hành

1. Tên cổ phiếu: ....................................................................................................

2. Loại cổ phiếu: ....................................................................................................

3. Mệnh giá: …………………………………………………………………………… đồng/cổ phiếu.

4. Thời gian dự kiến phát hành: ....................................................................................................

5. Tổng số cổ phiếu đăng ký chào bán: …………………………………………………… cổ phiếu.

6. Tổng số cổ phiếu cam kết bảo lãnh: ………. cổ phiếu; tương đương ………% tổng số cổ phiếu đăng ký chào bán.

Trong đó:

Tên tổ chức bảo lãnh

Số lượng cổ phiếu cam kết bảo lãnh

% tổng số lượng cổ phiếu cam kết bảo lãnh

% tổng số lượng cổ phiếu đăng ký chào bán

Tổ chức bảo lãnh chính

Tổ chức bảo lãnh....

Tổ chức bảo lãnh....

………………………

 

 

 

Tổng

 

100

 

7. ....................................................................................................

Điều 2. Phương thức bảo lãnh

Bên bảo lãnh nhận bảo lãnh phát hành cổ phiếu theo phương thức (nêu một trong các phương thức dưới đây):

- Cam kết mua một phần hoặc toàn bộ cổ phiếu của tổ chức phát hành (nêu cụ thể giá chào bán chứng khoán ra công chúng, giá chiết khấu cho tổ chức bảo lãnh, phí bảo lãnh) hoặc

- Cam kết mua toàn bộ số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết (nêu cụ thể giá chào bán chứng khoán ra công chúng, giá chiết khấu cho tổ chức bảo lãnh, phí bảo lãnh) hoặc

- Cam kết cố gắng tối đa để phân phối số cổ phiếu cần phát hành của tổ chức phát hành (ghi cụ thể nội dung cam kết): ....................................................................................................

....................................................................................................

Điều 3. Phân phối cổ phiếu

- Phương thức: (nêu rõ các phương thức ưu tiên trong trường hợp số lượng cổ phiếu đăng ký mua vượt quá số lượng cổ phiếu phát hành ra công chứng):

- Thời gian phân phối dự kiến: từ ngày …/…/…. đến ngày …/…/…

- Thời gian nhận đăng ký mua cổ phiếu: ....................................................................................................

- Thời gian chuyển giao cổ phiếu cho người mua: ....................................................................................................

- ....................................................................................................

Điều 4. Thời hạn và phương thức thanh toán

- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền thu được từ đợt chào bán: ....................................................................................................

- Thời hạn và phương thức thanh toán phí bảo lãnh phát hành: ....................................................................................................

- ....................................................................................................

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh

- Chịu trách nhiệm đứng ra tổ chức thực hiện tất cả các công việc liên quan đến việc lập, chỉnh sửa và gửi Hồ sơ đăng ký chào bán (nếu có thỏa thuận khác phải ghi rõ).

- Chịu chi phí liên quan đến việc đăng ký chào bán (nếu có thỏa thuận khác phải ghi rõ):

+ Chi phí lập hồ sơ: ....................................................................................................

+ Chi phí in ấn (hoặc mua) chứng chỉ cổ phiếu: ....................................................................................................

+ ....................................................................................................

- Có quyền được thông báo về kế hoạch, tiến độ, phương thức phân phối cổ phiếu của Bên bảo lãnh.

- ....................................................................................................

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh

- Phối hợp với Bên được bảo lãnh lập Hồ sơ đăng ký chào bán (nếu có thỏa thuận khác phải ghi rõ).

- Lập kế hoạch, tổ chức phân phối cổ phiếu.

- Thông báo cho Bên được bảo lãnh biết về kế hoạch, tiến độ phân phối khi Bên được bảo lãnh yêu cầu.

- Thông báo ra công chúng các thông tin liên quan đến quá trình chào bán, phân phối và chuyển giao cổ phiếu.

- Chịu chi phí liên quan đến việc phân phối số cổ phiếu nhận bảo lãnh (nếu có thỏa thuận khác phải ghi rõ).

- Được hưởng phí bảo lãnh phát hành.

- ....................................................................................................

III. TRƯỜNG HỢP HỦY BỎ CAM KẾT

- Bên được bảo lãnh được quyền hủy bỏ Cam kết bảo lãnh phát hành trong các trường hợp sau:

....................................................................................................

- Bên bảo lãnh được quyền hủy bỏ Cam kết bảo lãnh phát hành trong các trường hợp sau:

....................................................................................................

- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các Bên: ....................................................................................................

....................................................................................................

IV. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM CAM KẾT (nêu rõ các điều khoản phạt khi các bên vi phạm cam kết)

- ....................................................................................................

V. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

- ....................................................................................................

VI. HIỆU LỰC THI HÀNH

Cam kết này được lập thành ... bản tại..., mỗi bên giữ...bản, 01 bản gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong hồ sơ đăng ký chào bán.

....................................................................................................

 


BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH
TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

…….., ngày … tháng … năm 20….
BÊN BẢO LÃNH
TÊN TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH

(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần

Điều 11 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần còn bao gồm các tài liệu sau:

- Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán.

- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, thông qua phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán ngoại trừ trường hợp chào bán cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này, thông qua việc niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán, trong đó:

+ Phương án phát hành phải nêu rõ: giá chào bán hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán (trừ trường hợp chào bán cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này); số lượng cổ phiếu chào bán; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Trường hợp phương án phát hành không nêu cụ thể giá chào bán, nguyên tắc xác định giá chào bán thì giá chào bán được xác định theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;

+ Phương án sử dụng vốn là phương án sử dụng số vốn được huy động thêm. Trường hợp chào bán nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án;

+ Trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng kết hợp giữa phát hành huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành và chào bán cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông, phương án phát hành phải nêu rõ nguyên tắc ưu tiên phân phối cổ phiếu.

- Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán, trong đó:

+ Trường hợp hồ sơ được nộp trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo tài chính chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của 02 năm trước liền kề. Trường hợp tổ chức phát hành hoàn thiện hồ sơ sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tổ chức phát hành phải bổ sung báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán;

+ Trường hợp tổ chức phát hành thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ sau ngày kết thúc kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét, tổ chức phát hành phải bổ sung báo cáo về vốn góp của chủ sở hữu được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

- Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.

- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có) bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành, cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành. Các tài liệu này phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán.

- Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Đối với việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đối với việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chức kinh doanh bảo hiểm, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính về tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

- Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị triển khai niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

- Văn bản thỏa thuận giữa cổ đông sở hữu cổ phiếu được chào bán với công ty về phương án chào bán, giá chào bán trong trường hợp chào bán cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông.

- Tài liệu quy định tại các điểm c, đ, e và h khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán. Cụ thể:

+  Điều lệ của tổ chức phát hành

+ Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;

+ Văn bản cam kết đáp ứng Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành

+ Văn bàn cam kết Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

+ Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Lưu ý khi chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng và bảo lãnh phát hành chứng khoán