Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Mẫu danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát, kiểm soát viên hợp tác xã

Thứ năm, 23/03/2023, 11:22:03 (GMT+7)

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nhiều thành phân, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đàng và Nhà nước ta đã ban hành các đường lối, chính sách đổi mới quản lý kinh tế, trong đó có việc đổi mới tổ chức và hoạt động của các hợp tác xã, nhằm đẩy mạnh phát triển nền kinh tế. Vai trò của các hợp tác xã ngày càng được coi trọng và phát huy. Bởi vậy hiện nay việc đăng ký thành lập hợp tác xã là một vấn đề rất được quan tâm. Một trong những thành phần quan trọng của hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã đó chính là giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã. Bài viết sau đây của Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về mẫu danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo quy định của pháp luật hiện hành cũng như một số lưu ý liên quan đến đăng ký thành lập hợp tác xã.

Căn cứ pháp lý

Luật hợp tác xã 2012;

Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và Đầu tư về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;

Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ dung một số điều của thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và Đầu tư về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.

Đặc điểm của hợp tác xã

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã, có thể thấy hợp tác xã có các đặc điểm chủ yếu như sau:

Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, có các thành viên là cá nhân hoặc tổ chức.

Thứ hai, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc. Đặc điểm này thể hiện rõ trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, đó là tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản lí dân chủ. Mục tiêu của hợp tác xã không chỉ là kinh tế và lợi nhuận mà còn là việc cải thiện đời sống tinh thần, nâng cao trình độ văn hóa và năng lực, đảm bảo an sinh xã hội cho các thành viên

Thứ ba, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân. Theo đó, hợp tác xã được thành lập một cách hợp pháp khi đăng ký kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã có cơ cấu tổ chức chặt chẽ khi thành lập các cơ quan quản lí, điều hành và kiểm soát; hợp tác xã có tài sản độc lập với các cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; hợp tác xã nhân danh mình thma gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, có thể là nguyên đơn, bị đơn trước các cơ quan tài phán như Tòa án, trọng tài thương mại.

Thứ tư, hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Các hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc hoạch định quy hoạch, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ. hợp tác xã có quyền chủ động trong việc huy động vốn, kếp nạp, khai trừ thành viên, kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn và tài sản của hợp tác xã.

Hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát, kiểm soát viên hợp tác xã là gì?

- Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.

- Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.

Mẫu danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát, kiểm sóat viên hợp tác xã

 

Nơi nộp danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát, kiểm sát viên hợp tác xã

Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát, kiểm sát viên hợp tác xã là một thành phần quan trọng trong hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (trong trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên). Theo đó, người có thẩm quyền hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc đăng ký qua mạng điện tử tại hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.

Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã

Bên cạnh danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, hồ sơ thành lập hợp tác xã còn bao gồm:

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người có thẩm quyền đăng ký. Trường hợp được ủy quyền, phải có thêm: (1) bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền; (2) bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

- Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã

- Điều lệ hợp tác xã

- Phương án sản xuất kinh doanh

- Danh sách thành viên hợp tác xã

- Nghị quyết Hội nghị thành lập

- Trường hợp đăng ký hợp tác xã là tổ chức tín dụng kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bên cạnh đó, trong trường hợp hợp tác xã thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên thì ngoài thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã cần phải gửi kèm theo bản sanh sách thành viên, hội đồng quả trị, ban kiểm soát/ kiểm soát viên sau khi thay đổi theo mẫu I-3 ban hành kèm theo thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT.

Lưu ý khi lập danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên

Thời hạn nộp danh sách thành viên sau khi thay đổi trong trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT quy định: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thay đổi nội dung điều lệ, nội dung đăng ký thuế, số lượng thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên thì hợp tác xã phải gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.

Trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên của hợp tác xã thì hợp tác xã gửi kèm theo bản danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên sau khi thay đổi”.

Theo đó, thời hạn nộp danh sách thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên là 15 ngày kể từ ngày thay đổi.

Nhiệm kì của hội đồng quản trị là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Hợp tác xã 2012, Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

Điều kiện trở thành thành viên hội đồng quản trị

Khoản 1 Điều 40 Luật Hợp tác xã 2012 quy định Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là thành viên hợp xác xã;

- Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên;

- Điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định

Khoản 2 Điều 40 Luật Hợp tác xã 2012 quy định Thành viên hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là người đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên;

- Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng liên hiệp hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên;

- Điều kiện khác do điều lệ liên hiệp hợp tác xã quy định

Điều kiện trở thành kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát

Khoản 3 Điều 40 Luật Hợp tác xã 2012 quy định Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là thành viên hợp tác xã;

- Không đồng thời là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, thành viên khác của ban kiểm soát;

- Điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.

Khoản 4 Điều 40 Luật Hợp tác xã 2012 quy định Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là người đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;

- Không đồng thời là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng liên hiệp hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, thành viên khác của ban kiểm soát;

- Điều kiện khác do điều lệ liên hiệp hợp tác xã quy định.

Các trường hợp không được làm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên hoặc giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã

Khoản 5 Điều 40 Luật Hợp tác xã 2012 quy định những người sau đây không được là thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên hoặc giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

- Đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

- Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu, các tội phạm về quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;