2
Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại
MỤC LỤC
Tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân luôn là vấn đề được các cặp vợ chồng quan tâm. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã quy định rõ về tài sản của vợ chồng bao gồm cả tài sản chung, tài sản riêng. Bài viết dưới đây, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày quy định về tài sản đứng tên riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng:
- Tài sản chung của vợ, chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng (Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014).
- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng (Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014).
Các loại tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:
- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
- Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng:
+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác;
- Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.
Theo quy định tại Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định, tài sản riêng của vợ, chồng có thể nhập vào tài sản chung. Theo đó:
- Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
- Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
- Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
- Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.
- Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.
- Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.
Trường hợp 1: Tài sản đứng tên riêng là tài sản chung của vợ/chồng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:
“ 1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”
Theo đó, thông thường, tài sản chung của vợ chồng phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau chỉ một người đứng tên trên Giấy chứng nhận. Khi đó, nếu có tranh chấp phát sinh, người không đứng tên trên Giấy chứng nhận phải chứng minh được công sức, đóng góp của mình để tạo ra được tài sản chung đứng tên riêng đó.
Trường hợp 2: Tài sản đứng tên riêng là tài sản riêng của vợ/chồng
Tài sản đứng tên riêng là tài sản riêng của vợ/chồng bao gồm tài sản vợ/chồng được tặng cho, thừa kế riêng hoặc dùng tài sản riêng của mình để mua trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu có tranh chấp tài sản vợ chồng, người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh tài sản được tạo dựng từ nguồn tài sản riêng hoặc được tặng cho riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản được hình thành từ nguồn tài sản riêng. Trong trường hợp không chứng minh được tài sản là của riêng, tài sản đó sẽ là tài sản chung vợ chồng và chia đều cho cả hai.
Mặc dù pháp luật đã quy định các vấn đề liên quan đến tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng. Tuy nhiên, việc xác định tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân vẫn còn gây rất nhiều khó khăn.
- Trường hợp tài sản đã được vợ, chồng chứng minh bằng các giấy tờ có hiệu lực pháp lý liên quan thì tài sản đó là tài sản riêng.
- Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
- Việc xác định tài sản riêng hay tài sản chung của vợ hoặc chồng còn dựa vào thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng, chứng thực.
Do đó, khi xác định tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân cần xem xét
- Thời điểm xác lập tài sản: tài sản hình thành trước hôn nhân thông qua các loại hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ về việc mua bán, ... có được trước khi kết hôn.
- Nguồn gốc tài sản: tài sản có nguồn gốc từ đâu; cung cấp được các giấy tờ liên quan đến việc thừa kế, tặng cho, chia riêng;......
- Thỏa thuận xác lập tài sản giữa vợ, chồng: văn bản thỏa thuận chia tài sản được công chứng theo;........
Để đảm tối đa quyền lợi của mình; bạn nên tham khảo ý kiến của Luật sư - những người am hiểu và có kinh nghiệm trong lĩnh vực này để được tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý cần thiết về chế độ tài sản của vợ chồng.
Các luật sư của Luật Hoàng Anh là những luật sư chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm hành nghề, đã từng tham gia rất nhiều các vụ án lớn nhỏ, sẽ tư vấn, hỗ trợ bạn đầy đủ các vấn đề pháp lý cần thiết liên quan và đưa ra các giải pháp tốt nhất đảm bảo quyền, lợi ích của bạn.
Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh