Nguồn lực cho bảo vệ môi trường là gì? (Phần 2)

 

Trong thời gian qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực tăng trưởng nền kinh tế quốc gia, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người dân. Tuy nhiên, quá trình phát triển nền kinh tế công nghiệp đã bộc lộ nhiều bất cập và tạo ra nhiều áp lực lớn lên môi trường, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học. Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra phức tạp ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và chất lượng sống của cộng đồng. Trước thực tế này, đòi hỏi Việt Nam phải đưa ra các biện pháp cụ thể để tạp hợp và huy động các nguồn lực để quản lý và hạn chế các tác động tiêu cực với môi trường, bảo đảm sức khỏe của con người và các sinh vật khác.

Tiếp nối Phần 1, trong phạm vi bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ làm rõ các nội dung tiếp theo về nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 (sau đây được gọi là Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).

Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư, cơ sở

Nội dung này được quy định tại khoản 4 Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

Nguồn lực cho bảo vệ môi trường là nguồn nhân lực, vật lực và tri thức (công nghệ, quy trình, năng lực quản lý) để thực hiện công tác bảo vệ môi trường nhằm đạt mục tiêu bảo vệ môi trường đặt ra. Nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trường được hiểu toàn bộ nguồn tiền được sử dụng phục vụ cho bảo vệ môi trường.

Theo đó, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường sau đây:

a) Đầu tư đổi mới công nghệ xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;

b) Đầu tư xây dựng, vận hành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường (nếu có);

d) Thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có);

đ) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật.

Kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường

Khoản 5 Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định như sau:

5. Kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại khoản 4 Điều này phải được thống kê, hạch toán và công khai trên hệ thống kế toán của cơ sở và báo cáo theo quy định của pháp luật.

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Theo đó, kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy kinh phí chi cho bảo vệ môi trường phải đảm bảo công khai, minh bạch và được thống kê theo quy định pháp luật.

Ví dụ: Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Trách nhiệm của cơ quan nhà nước

Khoản 6 Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định về trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và môi trường:

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thống kê, theo dõi và công bố nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường.

Khoản 7 Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định:

7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Hiện nay, để thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng đã ký Quyết định số 151/QĐ-BTNMT thành lập Tổ soạn thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Trong đó, Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Luật Bảo vệ môi trường sẽ quy định chi tiết một số nội dung của Luật Luật Bảo vệ môi trường về bảo vệ môi trường nước, đất, không khí; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường; bảo vệ môi trường nông thôn, quản lý chất thải y tế, bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động dầu khí; quản lý chất thải và kiểm soát các chất ô nhiễm khác; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường và báo cáo môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và nguồn lực về bảo vệ môi trường.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về luật bảo vệ môi trường

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên là gì? (Phần 1)

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên là gì? (Phần 2)

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Phát triển dịch vụ môi trường là gì?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Phát triển dịch vụ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường là gì?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Mua sắm xanh là gì?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Mua sắm xanh theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên được quy định như thế nào?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Nguồn lực cho bảo vệ môi trường là gì? (Phần 1)

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020