Qũy bảo vệ môi trường là gì?

 

Trong thời gian qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực tăng trưởng nền kinh tế quốc gia, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người dân. Tuy nhiên, quá trình phát triển nền kinh tế công nghiệp đã bộc lộ nhiều bất cập và tạo ra nhiều áp lực lớn lên môi trường, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học. Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra phức tạp ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và chất lượng sống của cộng đồng. Trước thực tế này, đòi hỏi Việt Nam phải đưa ra các biện pháp cụ thể để quản lý và hạn chế các tác động tiêu cực với môi trường, bảo đảm sức khỏe của con người và các sinh vật khác.

Trong phạm vi bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ làm rõ các nội dung về quỹ bảo vệ môi trường theo Điều 151 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 (sau đây được gọi là Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).

Khái niệm

Căn cứ vào khoản 1 Điều 151 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định như sau:

1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh là tổ chức tài chính nhà nước, được thành lập ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để cho vay ưu đãi, nhận ký quỹ, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường.

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường.

Theo đó, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia, là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Quỹ đặt tại thành phố Hà Nội. Qũy bảo vệ môi trường hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Thẩm quyền thành lập quỹ bảo vệ môi trường

Nội dung này được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 151 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

Theo đó, thẩm quyền thành lập quỹ bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh;

c) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương do Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương thành lập và Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) do Thủ tướng Chính phủ thành lập.

Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường

Khoản 3 Điều 151 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định:

3. Chính phủ quy định nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

Ví dụ: Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.

Theo đó, nguồn vốn của Qũy được quy định tại Điều 7 Quyết định này như sau:

“1. Nâng mức vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp từ 500 (năm trăm) tỷ lên 1.000 (một nghìn) tỷ đồng trong 3 năm (2015-2017); đến năm 2017, được cấp đủ 1.000 (một nghìn) tỷ đồng.

Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

2. Vốn bổ sung hằng năm từ các nguồn:

a) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiện hàng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ.

Hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của Quỹ gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định;

b) Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường và đa dạng sinh học thu vào ngân sách nhà nước;

c) Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam;

d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về luật bảo vệ môi trường

Luật Hoàng Anh

 

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Phát triển dịch vụ môi trường là gì?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Phát triển dịch vụ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường là gì?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Mua sắm xanh là gì?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Mua sắm xanh theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên được quy định như thế nào?

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Nguồn lực cho bảo vệ môi trường là gì? (Phần 1)

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Nguồn lực cho bảo vệ môi trường là gì? (Phần 2)

Môi trường 05/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Tín dụng xanh là gì?

Môi trường 07/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Tín dụng xanh theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Trái phiếu xanh là gì?

Môi trường 07/01/2022

Bài viết này trình bày quy định về Trái phiếu xanh theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020