Quỹ dự trữ tài chính được quy định như thế nào?

Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Quỹ dự trữ tài chỉnh được quy định tại Điều 11 Luật Ngân sách nhà nước 2015 và cụ thể tại Điều 8 Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016.

Hình thánh quỹ dự trữ tài chính

Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước được thành lập ở trung ương và cấp tỉnh.

Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó (theo Khoản 1 Điều 11 Luật Ngân sách nhà nước 2015).

Theo đó, quỹ dự trữ tài chính được hình thành từ các nguồn:

+ Bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm;

+ Kết dư ngân sách theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật ngân sách nhà nước;

+ Tăng thu ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật ngân sách nhà nước;

+ Lãi tiền gửi quỹ dự trữ tài chính;

+ Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó, không bao gồm số chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.

Sử dụng quỹ dự trữ tài chính

Tại Khoản 2 Điều 11 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định như sau:

“2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách;

b) Trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ.”

Cụ thể tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách;

+ Trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định và cần thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán; sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ.

Việc sử dụng quỹ dự trữ tài chính trong các trường hợp trên được thực hiện theo phương thức chuyển từ quỹ dự trữ tài chính vào thu ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ chi đã được quyết định.

Thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính

Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính.

Cụ thể thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính như sau:

+ Đối với quỹ dự trữ tài chính trung ương, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng để đáp ứng nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách; Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng để chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán;

+ Đối với quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng trong các trường hợp được sử dụng quỹ dự trữ tài chính.

Quỹ dự trữ tài chính của trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản. Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

Quỹ dự trữ tài chính được gửi tại Kho bạc Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước trả lãi theo mức lãi suất quy định của pháp luật về chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

Ngân sách cấp tỉnh được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính của trung ương, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính của Tỉnh và phải hoàn trả tạm ứng ngay trong năm ngân sách.

Xem thêmTổng hợp các bài viết về Luật Ngân sách nhà nước 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các nguyên tắc cơ bản của ngân sách nhà nước là gì?

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này chỉ ra các nguyên tắc cơ bản của ngân sách nhà nước

Phạm vi ngân sách nhà nước là gì? (Phần 1)

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này chỉ ra phạm vi ngân sách nhà nước

Phạm vi ngân sách nhà nước là gì? (Phần 2)

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này quy định về phạm vi ngân sách nhà nước

Hệ thống ngân sách nhà nước là gì?

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này quy định về hệ thống ngân sách nhà nước

Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước là gì?

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này chỉ ra nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước

Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước là gì?

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này quy định các nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách là gì?

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này quy định nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách

Dự phòng ngân sách nhà nước là gì?

Ngân sách nhà nước 14/12/2021

Bài này chỉ ra dự phòng ngân sách nhà nước