Quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán (phần 2)

Thứ sáu, 03/02/2023, 15:07:07 (GMT+7)

Bài viết sau đây trình bày về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh đoanh dịch vụ kế tóan

Khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán 2015 quy định các trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm:

- Có sự thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.

Hồ sơ đề nghị Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Kế toán 2015, Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Các tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có).

Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Khoản 3 Điều 63 Luật Kế toán 2015 quy định: “Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Điều 64 Luật Kế toán 2015 quy định về phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như sau: “Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp phí theo quy định của pháp luật.”

Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán

Hiện nay không có quy định nào định nghĩa về hộ kinh doanh.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”.

Để hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán, cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.

Lưu ý: Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính

Đối với doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi có thay đổi về một trong các nội dung sau đây:

- Danh sách kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp;

- Không bảo đảm một, một số hoặc toàn bộ các điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 60 của Luật này;

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Giám đốc hoặc tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp của các thành viên;

- Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Thành lập, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể.

Thời hạn thông báo: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Đối với hộ kinh doanh

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Kế toán 2015, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi có thay đổi về một trong các nội dung sau đây:

- Danh sách kế toán viên hành nghề;

- Tên, địa chỉ của hộ kinh doanh;

- Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

Đối với việc thông báo tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 297/2016/TT-BTC như sau:

Điều 10 Thông tư 297/2016/TT-BTC quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:

Điều 10. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải gửi thông báo cho Bộ Tài chính về việc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Kế toán.

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời gian tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Khi hoạt động trở lại, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải bảo đảm điều kiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính.

Điều 11 Thông tư 297/2016/TT-BTC quy định về chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:

Điều 11. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải gửi thông báo cho Bộ Tài chính về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Kế toán.

2. Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung sau:

a) Thời gian doanh nghiệp chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Lý do chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;

c) Báo cáo về các hợp đồng dịch vụ kế toán chưa hoàn thành;

d) Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan;

đ) Phương án và biện pháp xử lý đối với các hợp đồng dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác chưa hoàn thành (nếu có).

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp trả lại Giy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán có trách nhiệm thông báo cho khách hàng (đơn vị được cung cấp dịch vụ kế toán) và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc chm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán chậm nhất là 30 ngày trước ngày chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được kinh doanh dịch vụ kế toán kể từ ngày chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán