Yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được quy định như thế nào?

Ở Việt Nam mô hình cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là mô hình phi tập trung, mô hình này huy động được rất nhiều cơ quan tham gia vào việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nhưng dẫn đến không có cơ quan chuyên trách nên bị chồng chéo về mặt thẩm quyền giải quyết và không có ai chịu trách nhiệm rõ ràng; cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng không đủ quyền lực để có thể giám sát hoạt động của các cơ quan khác. Cơ quan thực thi bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Việt Nam là Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng - cơ quan trực thuộc Bộ Công Thương. Tại Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng giao cho Phòng Bảo vệ người tiêu dùng và Phòng kiểm soát hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung triển khai trực tiếp các hoạt động về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tại địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Sở Công Thương là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương, hoạt động bảo vệ người tiêu dùng được Sở Công Thương giao cho Phòng Quản lý thương mại (50/63 tỉnh thành), số còn lại giao cho phòng xuất nhập khẩu, phòng đối ngoại, Chi cục Quản lý thị trường…

Yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện nơi thực hiện giao dịch giải quyết

Căn cứ vào Điều 25 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 thì tổ chức xã hội có quyền yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện nơi thực hiện giao dịch để giải quyết khi phát hiện tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích công cộng. Cụ thể:

Điều 25. Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

1. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích công cộng thì người tiêu dùng, tổ chức xã hội có quyền yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện nơi thực hiện giao dịch giải quyết.

2. Người tiêu dùng, tổ chức xã hội có nghĩa vụ cung cấp thông tin, bằng chứng có liên quan đến hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.”

- Vì đối tượng bị xâm phạm đến là lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích của Nhà nước và lợi ích công cộng nên cơ quan quản lý nhà nước thấp nhất về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giải quyết yêu cầu trên sẽ bắt đầu từ cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng thực hiện giao dịch. Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ quyết định đơn vị giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn huyện mình căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Việc tổ chức xã hội, người tiêu dùng yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dù trực tiếp hay bằng văn bản thì phải có các nội dung sau theo Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP:

+ Thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh vi phạm;

+ Thông tin về tổ chức xã hội hoặc người tiêu dùng yêu cầu;

+ Nội dung vụ việc;

+ Yêu cầu cụ thể của người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

+ Tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Các tài liệu, chứng cứ kèm theo này phải chứa đựng những thông tin liên quan đến hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ như băng ghi âm, ghi hình việc công ty sản xuất bánh kẹo sử dụng nguyên liệu kém chất lượng để sản xuất, khu chế biến không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,…

Cung cấp thông tin, bằng chứng có liên quan đến hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Đây là nghĩa vụ của người tiêu dùng, tổ chức xã hội đi kèm theo khi có yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Ngoài việc tiếp nhận các thông tin, bằng chứng do người tiêu dùng cung cấp thì cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng cấp huyện có thể tự mình xác minh, thu thập thông tin, bằng chứng để xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người yếu thế hoặc các trường hợp do pháp luật quy định thì Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự khi khởi kiện, họ không có nghĩa vụ phải chứng minh trong các trường hợp quy định tại các khoản 1 Điều 90 Bộ luật TTDS 2015. Một trong những trường hợp đó là: “Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.”

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các hành vi nào bị cấm theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?

Thương mại 22/10/2021

Điều 10 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2010, hành vi bị cấm

Trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh là gì?

Thương mại 22/10/2021

Điều 12 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2010 trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Quy định về hợp đồng giao kết với người tiêu dùng là gì?

Thương mại 25/10/2021

Hợp đồng giao kết với NTD, Giải thích hợp đồng, Điều 14, Điều 15 Luật BVNTD 2010

Điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực

Thương mại 25/10/2021

Điều 16 Luật BVNTD 2010, điều khoản của hợp đồng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực

Quy định về thực hiện hợp đồng theo mẫu như thế nào?

Thương mại 26/10/2021

Điều 17 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2010, Thực hiện hợp đồng theo mẫu

Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung như thế nào?

Thương mại 26/10/2021

Điều 19 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2010, kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

Quy định về thực hiện điều kiện giao dịch chung như thế nào?

Thương mại 26/10/2021

Điều 18 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2010, thực hiện điều kiện giao dịch chung

Trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Thương mại 27/10/2021

Điều 20 Luật BVNTD năm 2010 về trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch