Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng TNHH một thành viên?

1.Căn cứ pháp lý

Hội đồng quản trị trong cơ cấu của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên là cơ quan đại diện cho chủ sở hữu, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhằm đem lại lợi ích cho tổ chức tín dụng. Để thực hiện chức năng đó, Hội đồng thành viên phải hoàn thành đúng, đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Theo đó, pháp luật quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên tại khoản 2 Điều 67 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017, cụ thể như sau:

Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên
2. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quyết định nội dung Điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng;
b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng;
c) Trình chủ sở hữu tổ chức tín dụng quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 66 của Luật này;
d) Xem xét, phê duyệt báo cáo thường niên;
đ) Quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; đánh giá hằng năm về hiệu quả làm việc của Tổng giám đốc;
g) Quyết định xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
h) Quyết định các khoản cấp tín dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 128 của Luật này;
i) Quyết định phương án góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có giá trị từ 20% trở lên so với vốn điều lệ được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất của tổ chức tín dụng hoặc tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng;
k) Thông qua quyết định đầu tư, mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng có giá trị từ 20% trở lên so với vốn điều lệ được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất của tổ chức tín dụng hoặc tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng;
l) Quyết định ký kết các hợp đồng của tổ chức tín dụng với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; hợp đồng của tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ. Trong trường hợp này, thành viên có liên quan không có quyền biểu quyết;
m) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;
n) Ban hành các quy định nội bộ liên quan tới tổ chức, quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
o) Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận các vấn đề theo quy định của pháp luật;
p) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng; 
q) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng”

2.Nội dung

Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định; nhân danh tổ chức tín dụng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của LTCTD và Điều lệ của tổ chức tín dụng. Theo đó, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật bao gồm:
-Quyết định nội dung Điều lệ. Điều lệ công ty là một bản thỏa thuận giữ các thành viên với nhau về các nguyên tắc thành lập, quản lý, hoạt động, giải thể tổ chức tín dụng, mang tính chất cam kết, ràng buộc các thành viên trong một luật lệ chung, được soạn thảo dựa trên những nguyên tắc chung của pháp luật. Thông thường, Điều lệ tổ chức tín dụng do các chủ sở hữu thông qua. Tuy nhiên, đối với loại hình công ty TNHH do một chủ thể làm chủ, việc quy định Điều lệ của tổ chức đôi khi không được hiệu quả. Bên cạnh đó, Hội đồng thành viên là cơ quan được chủ sở hữu ủy quyền thực hiện quyền của chủ sở hữu, là cơ quan quản lý của tổ chức tín dụng. Nên Điều lệ của tổ chức do các thành viên của Hội đồng quản trị quyết định, sửa đổi, bổ sung. Điều lệ mang tính chất ràng buộc không chỉ các thành viên của Hội đồng mà còn ràng buộc quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu và các cơ quan, chủ thể khác trong tổ chức tín dụng. 
-Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng. Chiến lược kinh doanh là tập hợp các phương pháp, cách thức hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm đạt được các hiệu quả kinh doanh tối ưu. Mục đích của chiến lược kinh doanh là hướng tới việc thúc đẩy lợi nhuận cao nhất và phát triển hệ thống kinh doanh. Kinh doanh là cả một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, theo đó, mỗi cơ quan, phòng ban phụ trách một công đoạn. Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên ý tưởng, phương án của nhiều chủ thể hoặc nhóm chủ thể khác nhau. Tuy nhiên, quyền quyết định cuối cùng thuộc về Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị không chỉ là đại diện cho chủ sở hữu mà còn là cơ quan quản lý tổ chức tín dụng, vì vậy, nên có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp và áp dụng vào thực tế hoạt động của tổ chức tín dụng. 
-Trình chủ sở hữu tổ chức tín dụng quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu bao gồm: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ sung thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng; Quyết định thay đổi vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức tín dụng và thay đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng; Quyết định thành lập công ty con, công ty liên kết; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức tín dụng; Quyết định tổ chức lại, giải thể, yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng. Các vấn đề này do Hội đồng quản trị soạn thảo, tổng hợp nhưng không có quyền quyết định. Việc quyết định thuộc về chủ sở hữu tổ chức tín dụng.
-Xem xét, phê duyệt báo cáo thường niên. Báo cáo thường niên là báo cáo của các Giám đốc công ty về bản tổng kết tài sản của công ty, bản kế toán tóm tắt về tình hình tài chính và những thông tin khác. Việc báo cáo được thực hiện hàng năm, nhằm xem xét tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng trong một năm qua và là căn cứ để định hướng, chiến lược các kế hoạch kinh doanh trong năm tiếp theo. 
-Quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập. Kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng là việc kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán. Tổ chức kiểm toán độc lập bao gồm doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. Định kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật để kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng. Khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập như sau:” Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn”
-Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Hội đồng quản trị có chức năng trong việc phân công nhiệm vụ, công việc cho Tổng giám đốc (Giám đốc) dựa trên kế hoạch, chiến lược hoạt động. Để đảm bảo công việc được thực hiện tốt, đem lại hiệu quả cao, với từ cách là cơ quan quản lý tổ chức tín dụng, Hội đồng quản trị phải kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình thực hiện công việc của Tổng giám đốc (Giám đốc) nhằm đem lại lợi ích cho tổ chức. Trên cơ sở kết quả công việc đạt được, Hội đồng quản trị đánh giá hằng năm về hiệu quả làm việc của Tổng giám đốc.
-Quyết định xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh. Lãi, lỗ là hai yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Là cơ quan đại diện cho chủ sở hữu, thực hiện công việc vì lợi ích của chủ sở hữu nói riêng và tổ chức tín dụng nói chung. Hội đồng quản trị có trách nhiệm với các hoạt động kinh doanh của tổ chức. Nếu trong quá trình hoạt động mà phát sinh lỗ, thì Hội đồng quản trị phải tìm giải pháp, phương án xử lý kịp thời.
-Ngoài ra, Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Quyết định các khoản cấp tín dụng trong trường hợp giới hạn cấp tín dụng theo quy định pháp luật; Thông qua quyết định đầu tư, mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng có giá trị từ 20% trở lên so với vốn điều lệ được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất của tổ chức tín dụng hoặc tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; Quyết định ký kết các hợp đồng của tổ chức tín dụng với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; hợp đồng của tổ chức tín dụng với thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người có liên quan của họ. Trong trường hợp này, thành viên có liên quan không có quyền biểu quyết; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; Ban hành các quy định nội bộ liên quan tới tổ chức, quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật; Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận các vấn đề theo quy định của pháp luật; Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng; Các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Mua lại cổ phần của tổ chức tín dụng?

Tín dụng 23/10/2021

Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông của tổ chức tín dụng?

Tín dụng 23/10/2021

Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông họp bất thường theo quyết định triệu tập họp...

Chào bán, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức tín dụng?

Tín dụng 23/10/2021

Việc chào bán, chuyển nhượng cổ phần của các tổ chức tín dụng phải được thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và luật khác có liên quan...

Quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng?

Tín dụng 25/10/2021

ội đồng quản trị là một cơ quan thực hiện công việc quản lý của tổ chức tín dụng, bao gồm nhiều thành viên. Hội đồng quản trị có vai trò quan trọng trong cơ cấu tổ chức

Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị trong tổ chức tín dụng?

Tín dụng 25/10/2021

Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị theo đúng quy chế nội bộ của Hội đồng quản trị và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị...

Quyền hạn của chủ sở hữu tổ chức tín dụng?

Tín dụng 25/10/2021

Quyết định số lượng thành viên Hội đồng thành viên theo từng nhiệm kỳ, nhưng không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên; Bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 05 năm

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần?

Tín dụng 25/10/2021

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập...