Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân?

1.Căn cứ pháp lý

Tổng giám đốc (Giám đốc) là người giữ chức vụ quản lý, điều hành của quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàng hợp tác xã. Để công việc được hoàn thành, đem lại lợi ích chung cho tổ chức tín dụng, pháp luật đã quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của Tổng giám đốc (Giám đốc) trong quá trình hoạt động, quản lý. Điều 86 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017 quy định về quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) như sau:

Điều 86. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)
1. Thực hiện kế hoạch kinh doanh.
2. Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
3. Kiến nghị với Hội đồng quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
4. Ký kết các hợp đồng nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
5. Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng quản trị.
6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao.
7. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân”

2.Nội dung

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất, có nhiệm vụ điều hành các công việc hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đầy đủ các điều kiện sau: Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 03 (ba) năm trở lên; Có bằng đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật; Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm và không thuộc trường hợp pháp luật cấm đảm nhiệm chức vụ, hoặc không được cùng đảm nhiệm chức cụ. Để xác định công việc cũng như trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) trong quá trình kinh doanh, hoạt động của tổ chức tín dụng, pháp luật đã quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ thể này. Căn cứ vào đó, Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi thẩm quyền của mình tránh gây xung đột với chủ thể đảm nhiệm chức vụ khác trong tổ chức tín dụng. Cụ thể, Tổng giám đốc (Giám đốc) được pháp luật trao cho quyền và nghĩa vụ như sau:
-Thực hiện kế hoạch kinh doanh. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Hoạt động kinh doanh là hoạt động chính của một tổ chức, đây là một quy trình bao gồm nhiều khâu khác nhau. Theo đó, mỗi cơ quan, bộ phận trong tổ chức đảm  nhiệm một chức năng riêng nhưng đều hướng đến một mục đích chung là lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, ổn định. Trong đó Tổng giám đốc (Giám đốc) có quyền quyết định các vấn đề kinh doanh trong phạm vi thẩm quyền mà tổ chức tín dụng quy định. Đó có thể liên quan đến kế hoạch đầu tư, tăng giảm lãi suất, phương án kinh doanh….
-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của tổ chức tín dụng, bao gồm một số cá nhân hoặc người đại diện của pháp nhân là chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàng hợp tác xã. Họ có quyền ban hành các nghị quyết, quyết định chung trong tổ chức tín dụng và yêu cầu các phòng ban, các chủ thể giữ chức vụ khác thực hiện. Tổng giám đốc (Giám đốc) với tư cách là chủ thể có quyền điều hành, quản lý tổ chức tín dụng có nghĩa vụ phải tổ chức thực hiện các quyết định đó, đảm bảo việc thực thi đúng, đầy đủ trên thực tế.
-Kiến nghị với Hội đồng quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Tổng giám đốc (Giám đốc) có năng lực, trình độ chuyên môn cao có thể nhìn nhận những hạn chế, thiếu sót trong cơ cấu tổ chức và hoạt của tổ chức tín dụng có thể đề xuất các giải pháp khắc phục nếu có.
-Ký kết các hợp đồng nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Tham gia ký kết các giao dịch với đối tác là hoạt động cơ bản trong quá trình kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người thực hiện công việc kinh doanh của tổ chức tín dụng, vì vậy, họ có quyền nhân danh tổ chức tín dụng tham gia và ký kết các hợp đồng nhằm đem lại lợi ích cho tổ chức tín dụng.
-Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng quản trị. Báo cáo tài chính là các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, và các luồng tiền của tổ chức tín dụng được thể hiện dưới dạng bảng biểu. Báo cáo tài chính cho biết tình hình hoạt động của một tổ chức. Theo đó, Tổng giám đốc (Giám đốc) là người có chức năng quản lý, điều hành công việc kinh doanh của tổ chức. Chính vì vậy, họ cũng có trách nhiệm trong việc lập báo cáo tài chính và trình cho cơ quan có thẩm quyền xem xét. Báo cáo được lập phải chính xác, trung thực, đầy đủ phản ánh đúng tình hình của tổ chức tín dụng. Tổng giám đốc (Giám đốc) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác.
-Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao. Theo nguyên tắc chung, chủ thể phải tự chịu trách nhiệm về các công việc do mình thực hiện. Vì vậy, khi thực hiện những nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của mình, Tổng giám đốc (Giám đốc) phải tự chịu trách nhiệm về quá trình tiến hành và kết quả các công việc đó. 
-Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chuyển nhượng, mua lại vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 27/10/2021

Chuyển nhượng vốn được hiểu là việc thành viên chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình cho thành viên, cá nhân....

Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào Điều lệ. Mức vốn góp tối thiểu và tối đa của một thành viên do Đại hội thành viên quyết định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Nghĩa vụ của thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Thực hiện Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và các nghị quyết của Đại hội thành viên. Góp vốn theo quy định tại Điều lệ và quy định của pháp luật có liên quan.

Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị.

Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

Cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

Tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 29/10/2021

Ban kiểm soát có không ít hơn 03 thành viên, trong đó ít nhất phải có 01 kiểm soát viên chuyên trách. NHNN quy định điều kiện được bầu 01 kiểm soát viên chuyên trách

Thành viên, vốn góp, cơ cấu tổ chức, địa bản hoạt động của tổ chức tài chính vi mô?

Tín dụng 29/10/2021

Ngân hàng Nhà nước quy định việc tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của tổ chức, cá nhân nước ngoài; số lượng thành viên góp vốn; tỷ lệ sở hữu vốn góp