Thành viên, vốn góp, cơ cấu tổ chức, địa bản hoạt động của tổ chức tài chính vi mô?

1.Căn cứ pháp lý

Pháp luật quy định về thành viên, vốn góp, cơ cẩu tổ chức, địa bản hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Điều 88 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017 như sau:

Điều 88. Thành viên, góp vốn, cơ cấu tổ chức, địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Ngân hàng Nhà nước quy định việc tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của tổ chức, cá nhân nước ngoài; số lượng thành viên góp vốn; tỷ lệ sở hữu vốn góp, phần vốn góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài vào tổ chức tài chính vi mô; giới hạn về cơ cấu tổ chức mạng lưới, địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô”

2.Nội dung

Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Không giống như các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhất định theo quy định của pháp luật. Mục đích của tổ chức tài chính vi mô là ổn định đời sống, xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế thông qua việc cung cấp cho các hộ gia định có thu nhập thấp các khoản vay nhỏ, nhằm giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất hoặc đầu tư phát triển kinh doanh nhỏ. Tổ chức tài chính vi mô thường cung cấp các hoạt động như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm…. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 
Ngân hàng Nhà nước quy định việc tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của tổ chức, cá nhân nước ngoài; số lượng thành viên góp vốn; tỷ lệ sở hữu vốn góp, phần vốn góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài vào tổ chức tài chính vi mô; giới hạn về cơ cấu tổ chức mạng lưới, địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Cụ thể:
-Về thành viên góp vốn: Thành viên góp là các chủ thể thực hiện góp vốn của mình thành lập tổ chức tài chính vi mô. Thành viên góp vốn của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm tổ chức trong nước, cá nhân trong nước, ngân hàng nước ngoài. Tổng số thành viên góp vốn không được vượt quá 05 (năm) thành viên trong đó có ít nhất một thành viên là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
-Về tỷ lệ sở hữu vốn góp: Tỷ lệ sở hữu vốn góp là phần trăm vốn góp của các thành viên trong tổng số vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô. Pháp luật quy định tỷ lệ sở hữu vốn góp tối đa, tối thiểu đối với từng đối tượng thành viên nhất định, cụ thể: 
1. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của tất cả các thành viên góp vốn là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải đạt tỷ lệ tối thiểu 25% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn trong nước không phải là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn nước ngoài không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
4. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn là cá nhân tối đa không vượt quá 05% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
5. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn và người có liên quan tối đa không vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
-Về nội dung hoạt động: Không giống như loại hình tổ chức là các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô bị giới hạn thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhất định. Theo đó, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động theo nội dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
1. Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: Tiết kiệm bắt buộc; Tiền gửi tự nguyện;
2. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô trong tổng dư nợ cho vay tối thiểu 90%. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô không được vượt quá 50 (năm mươi) triệu đồng. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng khác không được vượt quá 100 (một trăm) triệu đồng. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác sau:
1. Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn;
2. Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô;
3. Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô;
4. Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm.
-Về địa bàn hoạt động: Địa bàn hoạt động là khu vực, phạm vi địa lý thành lập, kinh doanh hoặc lĩnh vực liên quan đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép. Việc chuyển đổi mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được cấp Giấy phép trên cơ sở chuyển đổi chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 27/10/2021

Báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên

Chuyển nhượng, mua lại vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 27/10/2021

Chuyển nhượng vốn được hiểu là việc thành viên chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình cho thành viên, cá nhân....

Quyền của thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, tham dự các cuộc họp thành viên và biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội

Nghĩa vụ của thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Thực hiện Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và các nghị quyết của Đại hội thành viên. Góp vốn theo quy định tại Điều lệ và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân không được trái với quy định của Luật này, Luật hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 28/10/2021

Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân?

Tín dụng 29/10/2021

ội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân...

Tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 29/10/2021

Ban kiểm soát có không ít hơn 03 thành viên, trong đó ít nhất phải có 01 kiểm soát viên chuyên trách. NHNN quy định điều kiện được bầu 01 kiểm soát viên chuyên trách