Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

1.Căn cứ pháp lý

Vốn điều là một trong những điều kiện quyết định đến việc thành lập tổ chức tín dụng. Theo đó, vốn điều lệ phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định của pháp luật. Đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã, vốn điều lệ phải đảm bảo quy định tại Điều 76 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017, cụ thể: 

Điều 76. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào Điều lệ.
2. Mức vốn góp tối thiểu và tối đa của một thành viên do Đại hội thành viên quyết định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”

2.Nội dung

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Như vậy, hiểu đơn giản vốn điều lệ là tổng số vốn góp của các chủ sở hữu thành lập công ty. Vốn điều lệ là nơi để các doanh nghiệp chịu trách nhiệm cho các hoạt động của mình theo số vốn đã đăng ký, là nguồn tiền ban đầu để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động của mình.
Từ đó, có thể hiểu vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân là tổng số vốn do các thành viên góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Vốn điều lệ tối thiểu phải bằng với mức vốn pháp định mà NHNN quy định. Trên cơ sở vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, Đại hội đồng thành viên chia vốn thành các phần đảm bảo mức góp tối đa và tối thiểu của các thành viên theo quy định của NHNN. Tức, NHNN quy định tỷ lệ vốn góp tối thiểu và tối đa của các thành viên khi góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Tuân thủ theo quy định đó, và mức vốn điều lệ, Đại hội thành viên quyết định mức góp vốn của các thành viên. Trong đó, pháp luật quy định về vốn điều lệ quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàng hợp tác xã như sau:
-Đối với quỹ tín dụng nhân dân: Vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân, hạch toán bằng đồng Việt Nam. Vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được bổ sung từ các nguồn sau đây: Vốn góp xác lập tư cách thành viên, vốn góp bổ sung; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật; Các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi vốn điều lệ thực hiện theo quy định của NHNN về những thay đổi phải được NHNN chấp thuận. Thành viên không được dùng vốn ủy thác, vốn vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. Pháp nhân góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về góp vốn. Vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được góp bằng đồng Việt Nam, tài sản khác là tài sản cần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp vốn góp bằng tài sản khác phải là tài sản có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Việc định giá, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
-Đối với ngân hàng hợp tác xã: Vốn điều lệ là số vốn ghi trong Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, bao gồm: Vốn góp của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên; Vốn hỗ trợ của Nhà nước; Vốn góp của các pháp nhân khác. Thành viên tham gia góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã và phải xác định rõ nguồn vốn, cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp. Vốn tham gia thành lập ngân hàng hợp tác xã phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo các điều kiện sau: Đối với pháp nhân được cấp giấy phép trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm: Việc góp vốn phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan; Đối với pháp nhân hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định: vốn góp theo cam kết tối đa không vượt quá vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định; Đối với pháp nhân khác: vốn góp theo cam kết tối đa bằng vốn chủ sở hữu trừ đi chênh lệch giữa các khoản đầu tư dài hạn và nợ dài hạn. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã có thể được góp bằng đồng Việt Nam và tài sản khác. Trường hợp vốn góp bằng tài sản khác phải là tài sản có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng (là tài sản cần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động của ngân hàng hợp tác xã). Việc định giá và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 26/10/2021

Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải là pháp nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 88 của LTCTD

Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng TNHH một thành viên?

Tín dụng 26/10/2021

Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Nhiệm vụ của thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 26/10/2021

Không được rút vốn đã góp dưới mọi hình thức, trừ trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định tại Điều 71 của LTCTD; Tuân thủ Điều lệ của tổ chức tín dụng;

Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng TNHH một thành viên?

Tín dụng 26/10/2021

Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu...

Thành lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã?

Tín dụng 27/10/2021

Thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả các quỹ tín dụng nhân dân và các pháp nhân góp vốn khác. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và các pháp nhân góp vốn khác

Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 27/10/2021

Tham dự các cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về tất cả các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của LTCTD

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 27/10/2021

Báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên

Chuyển nhượng, mua lại vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty TNHH hai thành viên?

Tín dụng 27/10/2021

Chuyển nhượng vốn được hiểu là việc thành viên chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình cho thành viên, cá nhân....