Những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 được quy định như thế nào?

Thứ sáu, 09/01/2026, 15:06:44 (GMT+7)

Vậy Những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 được quy định như thế nào?. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết vấn đề trên.

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Ngày 10/12/2025, tại kỳ họp thứ 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được thông qua. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Vậy những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 được quy định như thế nào?. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết vấn đề trên. Hãy GỌI NGAY tới 0908308123 để được Luật sư tư vấn miễn phí và cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.

Căn cứ pháp lý

- Luật Giáo dục năm 2019;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025.

Điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 

Quy định về cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 đã sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 Luật Giáo dục 2019 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 như sau:

“c) Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;

d) Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.”;

Như vậy, cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Trong đó, giáo dục nghề nghiệp bao gồm trình độ đào tạo học sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác. Ngoài ra, giáo dục đại học bao gồm đại học và sau đại học.

Quy định về văn bằng, chứng chỉ

Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 đã quy định sửa đổi, bổ sung về văn bằng, chứng chỉ như sau:

1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.

2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân”.

So sánh với quy định của Luật Giáo dục 2019, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 đã ghi nhận cụ thể về văn bằng, chứng chỉ dưới hình thức văn bằng điện tử và giá trị pháp lý văn bằng điện tử.

Theo đó, văn bằng, chứng chỉ được thể hiện dưới dạng giấy hoặc dạng số. Văn bằng, chứng chỉ do các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau, không phân biệt loại hình hay hình thức đào tạo;

Quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 như sau:

1. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nhiệm vụ của cơ sở giáo dục; được tổ chức thực hiện phù hợp với mục tiêu, chương trình, nhiệm vụ của từng cấp học, trình độ đào tạo.

2. Cơ sở giáo dục tự triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo có kiểm soát trong cơ sở giáo dục, bảo đảm gắn với yêu cầu thực tiễn, tiếp cận xu hướng quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

4. Nhà nước đầu tư chuyển đổi số toàn diện trong giáo dục và đào tạo thông qua phát triển hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị, quản lý nhà nước, hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Nhà nước có chính sách ưu tiên, tạo điều kiện đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, hỗ trợ đào tạo để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, phát triển trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Như vậy, các quy định trên đã tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng để ngành giáo dục triển khai nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy nghiên cứu, phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời thúc đẩy năng lực nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục.

Quy định về phạm vi giáo dục bắt buộc

Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc được quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục 2019 như sau:

1. Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc.

Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Theo đó, phạm vi giáo dục bắt buộc chỉ bao gồm giáo dục tiểu học. Hiện nay, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 đã mở rộng phạm vi giáo dục bắt buộc như sau:

1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc.

Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.

Căn cứ theo quy định trên, phạm vi giáo dục bắt buộc bao gồm giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở. Ngoài ra, việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non được quy định cụ thể cho trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.

Quy định về học phí, phí dịch vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí giáo dục,  đào tạo

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 đã mở rộng đối tượng được miễn học phí. Theo đó, trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí.

Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí; mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

Quy định về sách giáo khoa giáo dục phổ thông và tài liệu giáo dục địa phương

Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị đặt ra yêu cầu Nhà nước bảo đảm cung cấp một bộ sách giáo khoa thống nhất, bảo đảm tính chuẩn mực, ổn định, công bằng và chất lượng. Theo đó, tại khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 đã sửa đổi, bổ sung quy định về sách giáo khoa giáo dục phổ thông như sau:

1. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như sau:

a) Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh; định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội; sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử;

b) Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc;

c) Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục để thẩm định sách giáo khoa. Hội đồng và thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định;

d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định và đánh giá xếp loại đạt; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc

Bổ sung quy định về nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục  

Các quy định về nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 như sau:

“Điều 66. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Nhà giáo cơ hữu là nhà giáo được tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất một cơ sở giáo dục;

b) Nhà giáo đồng cơ hữu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học;

c) Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu là nhà giáo sau khi nghỉ hưu được cơ sở giáo dục ký hợp đồng lao động toàn thời gian để thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo;

d) Nhà giáo thỉnh giảng là người được cơ sở giáo dục mời tham gia giảng dạy ít nhất một môn học, mô-đun, học phần, chuyên đề hoặc nội dung trong chương trình giáo dục, chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục thực hiện. Nhà giáo thỉnh giảng gồm giáo viên thỉnh giảng và giảng viên thỉnh giảng.

....

Căn cứ theo quy định trên, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025 đã bổ sung quy định về cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục. Đồng thời, Luật này cũng đã bổ sung về các quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn và chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề.

Bổ sung quy định về thành lập Quỹ học bổng quốc gia

Theo đó, Quỹ học bổng quốc gia được hình thành từ nguồn kinh phí được cấp hàng năm từ ngân sách nhà nước; các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Quỹ học bổng quốc gia thực hiện cấp học bổng cho người học chương trình đào tạo tài năng; ưu tiên cho học viên sau đại học và người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các lĩnh vực ưu tiên khác; khuyến khích, hỗ trợ học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, học viên sau đại học; hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề cho người học gắn với nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và phát triển sự nghiệp giáo dục;

Quy định trên đã góp phần mở rộng cơ hội học tập cho người học và thúc đẩy phát triển tài năng cho đất nước.

Bạn không có thời gian để thực hiện hoặc chưa nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành, hãy liên hệ với Luật Hoàng Anh để được tư vấn và cung cấp dịch vụ một cách HIỆU QUẢ  TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.

Luật Hoàng Anh.

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư