Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nào?

Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nào?

Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội. Vậy Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền hạn, nhiệm vụ phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nào? Sau đấy, Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

Điều 46. Phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân

1. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức khác và công dân tham gia khi cần thiết.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.”

1. Quan hệ công tác với Chủ tịch nước:

Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình làm việc của phiên họp. Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Quan hệ công tác với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:

  • Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Thủ tướng Chính phủ về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
  • Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề khác có liên quan.

3. Quan hệ công tác với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước:

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề có liên quan.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về chương trình hoạt động, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.
  • Hàng năm, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.
  • Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về tình hình thực hiện luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các vấn đề khác có liên quan.

4. Quan hệ công tác với Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận

  • Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội về vấn đề có liên quan và có quyền phát biểu ý kiến.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp nhận và tổng hợp ý kiến của cử tri do đại biểu Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận gửi đến để báo cáo Quốc hội.
  • Khi cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, các ngành, các cấp về dự thảo Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
  • Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để phối hợp công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Ví dụ như trong công tác phối hợp giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 có sự gắn kết mật thiết trong suốt quá trình hoạt động. Ủy ban thường vụ Quốc hội và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đã chủ động, tích cực, sáng tạo, linh hoạt tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021- 2026, bảo đảm thời gian, đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, thông qua bài viết trên, Luật Hoàng Anh đã trình bày các quy định trong việc phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan