Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng hành chính là gì?

Thứ tư, 29/11/2023, 04:45:18 (GMT+7)

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Khi nào quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời? Luật Hoàng Hoang cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật 24/24 uy tín

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đòi hỏi Tòa án phải giải quyết các vụ án hành chính một cách tạm thời, nhanh chóng. Để đáp ứng mục tiêu này, trong những trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết vụ án tố tụng hành chính nhằm kịp thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các biện pháp khẩn cấp tạm thười trong tố tụng hành chính. GỌI NGAY tới số điện thoại 0908308123 để được Luật sư tư vấn và cung cấp dịch vụ luật sư giỏi  hoặc tìm hiểu các thông tin pháp lý cơ bản thông qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

- Luật Tố tụng hành chính 2015.

Khái niệm, đặc điểm các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Biện pháp khẩn cấp tạm thười trong vụ án hành chính là các biện pháp do pháp luật quy định và được Tòa án áp dụng để tạm thời giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản, bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích của đương sự trong vụ án hành chính.

Như vậy ta có thể thấy các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng hành chính có những đặc điểm sau:

- Thứ nhất, quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc về tòa án;

- Thứ hai, các biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được áp dụng, thay đổi, hủy bỏ ở bất kì giai đoạn nào của tố tụng hành chính;

-Thứ ba, các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng hành chính phải được áp dụng, thay đổi, hủy bỏ trong trường hợp và theo thủ tục do pháp luật tố tụng hành chính quy định;

-Thứ tư, quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ, các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành ngay.

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời 

Điều 68 luật tố tụng hành chính 2015 quy định có 3 loại biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây:

- Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

- Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính.

- Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

Biện pháp tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Điều 69 luật tố tụng hành chính 2015 quy định:

1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục.

2. Tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục.

Trong quản lí hành chính nhà nước, các quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được ban hành đều là quyết định pháp luật cá biệt, thường có hiệu lực thi hành ngay. Do vậy nếu các quyết định này liên quan đến việc làm phát sinh tranh chấp hành chính tòa án đang giải quyết thì tòa án có quyền xem xét tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục. 

Biện pháp tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính

Việc thực hiện hành vi hành chính là trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức , cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, nếu hành vi hành chính có liên quan đến việc làm phát sinh tranh chấp hành chính đang được tòa án giải quyết thì tòa án có trách nhiệm xem xét bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị xâm hại bưởi hành vi này. Do đó điều 70 luật tố tụng hành chính 2015 quy đinh:

Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính được áp dụng nếu có căn cứ cho rằng việc tiếp tục thực hiện hành vi hành chính sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục.

Biện pháp cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định

Pháp luật quy định đương sự trong vụ án hành chính có những quyền và lợi ích nhất định những bên cạnh đó học có trách nhiệm tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác và tạo điều kiện để tòa án giải quyết vụ án một cahs nhanh chóng nhất, đúng với quy định của nhà nước. Do đó điều 71 Luật tố tụng hành chính quy định:

Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng đương sự thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.

Trách nhiệm trong việc yêu cầu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Để đảm bảo quyền và lợi ịch hợp pháp của các bên có liên quan và việc xử lí vụ án hành chính công bằng, minh bạch. Luật tố tụng hành chính 2015 quy định:

-  Đương sự yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng với yêu cầu của đương sự mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc gây thiệt hại cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường.

-  Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng, gây thiệt hại cho người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án phải bồi thường.

- Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trong trường hợp yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì đương sự có yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình, nếu có lỗi trong thiệt hại phải bồi thường.

-  Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

+ Ngày, tháng, năm viết đơn;

+ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

+ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

+ Tóm tắt nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước hoặc hành vi hành chính bị khởi kiện;

+ Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

+ Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

- Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 66 của luật tố tụng hành chính 2015, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét ra quyết định áp dụng ngay biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Hội đồng xét xử thông báo, nêu rõ lý do cho người yêu cầu và ghi vào biên bản phiên tòa.

- Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 66 của luật tố tụng hành chính 2015 thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án chỉ định ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp.

Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án xem xét, quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng khi xét thấy không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác.

- Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng;

+ Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

+ Vụ án đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

+ Vụ án được đình chỉ theo quy định tại Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.

Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm phán hoặc hội đồng xét xử chỉ ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời , nếu đơn yêu cầu áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của đương sự là hợp pháp và có đủ căn cứ theo quy định của luật.

Điều 75 luật tố tụng hành chính 2015 quy định:

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.

- Tòa án phải cấp hoặc gửi ngay quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.

Khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên có liên quan khi tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, điều 76 luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“1. Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc thông báo của Thẩm phán về việc không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Tại phiên tòa, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Hội đồng xét xử về việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

 Giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật tố tụng hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị.

- Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.

- Việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị tại phiên tòa thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.

Hi vọng qua bài viết trên đây, bạn đã nắm bắt được các vấn đề pháp lý cơ bản nhất liên quan đến quy định của pháp luật về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm . Nếu như có thắc mắc hoặc có vấn đề nào chưa rõ, đừng ngần ngại liên hệ với Công ty Luật Hoàng Anh qua số hotline: 0908 308 123 để trao đổi và làm rõ thêm.

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư