Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Dịch vụ luật sư

Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong TTDS là gì?

Thứ hai, 11/10/2021, 10:47:58 (GMT+7)

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Chứng minh là hoạt động tố tụng cơ bản trong TTDS, mang tính chất quyết định dẫn đến kết quả giải quyết vụ việc dân sự, làm cơ sở cho Tòa án giải quyết vụ việc dân sự được chính xác và đúng pháp luật. Chứng minh trong TTDS không chỉ có ý nghĩa đối với Tòa án trong việc giải quyết vụ việc giải quyết vụ việc dân sự mà còn có ý nghĩa đối với các đương sự trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự được quy định như sau:

“Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.”

2. Một số khái niệm.

- “Đương sự”: theo khoản 1 Điều 68 BLTTDS 2015 được hiểu như sau: Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- “Chứng cứ” theo quy định tại Điều 93 BLTTDS 2015 có quy định như sau: Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

- “Chứng minh” theo từ điển Việt – Việt chứng minh được hiểu là căn cứ đó là đúng hay là sai, căn cứ đó có hay không có trên thực tế.

3. Quy định của BLTTDS 2015 về nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự.

Trong TTHS, việc chứng minh tội phạm thuộc trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng. Cơ quan tiến hành tố tụng phải tiến hành thu thập chứng cứ, chứng minh tội phạm. Ngược lại trong TTDS, sự xuất phát từ nguyên tắc về quyền quyết định và tự định đoạt của các đương sự thì các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ  quyền và lợi ích hợp pháp của mình và khi đã thực hiện quyền đo thì họ đồng thời có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp hoặc đưa ra các chứng cứ để phản đối yêu cầu của bên kia, vì không ai khác ngoài các đương sự là người biết rõ nhất nguyên nhân, điều kiện phát sinh tranh chấp hoặc yêu cầu có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng bằng như bằng chứng để chứng minh cho yêu cầu của mình. Trong hoạt động TTDS, trước hết nguyên đơn là người khởi kiện nên nguyên đơn có quyền và nghĩa vụ chứng minh cho việc thực hiện quyền yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Nếu bị đơn không chấp nhận toàn bộ hay một phần yêu cầu của nguyên đơn thì bị đơn phải đưa ra các chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cũng được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Mặc dù chủ thể này không có lợi ích liên quan đến vụ kiện, nhưng pháp luật quy định họ có quyền khởi kiện vì lợi ích của người khác trong một số trường hợp đặc biệt nên họ được coi là đại diện của nguyên đơn. Vì vậy, họ cũng được hưởng quyền và gánh vác những nghĩa vụ như nguyên đơn trong đó có nghĩa vụ chứng minh.

Khoản 2 Điều 6 Bộ luật TTDS 2015 quy định rõ về trách nhiệm của Tòa án trong việc hỗ trợ đương sự thu thập chứng cứ nhằm đảm bảo đương sự có đủ chứng cứ để họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp của mình cũng như khắc phục tình trạng các cá nhân, cơ quan tổ chức gây khó khăn cho đương sự trong việc thu thập chứng cứ. Ngoài ra, để đảm bảo đủ cơ sở để giải quyết vụ việc dân sự thì Tòa án đã được bổ sung các biện pháp thu thập chứng cứ mà không cần phải có yêu cầu đương sự. Đó là, biện pháp trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết (khoản 2 Điều 102); yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án khi xét thấy cần thiết (khoản 3 Điều 106). Như vậy, khi không có yêu cầu của đương sự, Tòa án được tiến hành một hoặc một số biện pháp thu thập chứng cứ sau theo quy định của BLTTDS 2015: Lấy lời khai của đương sự (khoản 1 Điều 98), lấy lời khai người làm chứng (khoản 1 Điều 99); Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng (khoản 1 Điều 100); Xem xét, thẩm định tại chỗ (khoản 1 Điều 101); Trưng cầu giám định (khoản 2 Điều 102); Định giá tài sản (điểm b, c khoản 3 Điều 104); Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ (Điều 105); Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ (khoản 3 Điều 106).

Như vậy, nguyên tắc cung cấp chứng cứ; chứng minh trong TTDS có vai trò và ý nghĩa trong việc góp phần giúp cho đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình vì họ có quyền tự đưa ra những chứng cứ chứng minh trong vụ án dân sự; xác định trách nhiệm của Tòa án trong việc xác minh thu thập chứng cứ; là cơ sở để quy định chế tài đối với các cá nhân cơ quan tổ chức đang quản lý và lưu giữ chứng cứ khi cung cấp không đầy đủ kịp thời theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát và cuối cùng nguyên tắc giúp cho việc giải quyết vụ việc dân sự được khách quan, công bằng đúng đắn.

Luật Hoàng Anh

Cùng chuyên mục
Tổ chức phiên tòa xét xử trực tuyến từ ngày 01/01/2022? Nguyên tắc tổ chức của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào? Hệ thống tổ chức Tòa án nhân dân? Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm được quy định như thế nào? Thẩm quyền thành lập, giải thể TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, TAND cấp cao và TA quân sự? Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm? Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì? Phạm vi điều chỉnh của Luật tổ chức Tòa án nhân dân? Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong TTDS? Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo? Quy trình, thủ tục giải quyết tố cáo? Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo? Người bị tố cáo có quyền, nghĩa vụ gì? Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo là gì? Ai là người có quyền tố cáo trong TTDS? Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu bao gồm những nội dung gì? Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự? Quy trình, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai? Thời hạn giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự là gì? Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng?

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

> 2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

> 2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

> 8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

> 10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

> 10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

> 15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

> 20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

> 20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

> 30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

> 300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

> 500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

> 700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

> 2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

> 3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về Luật Hoàng Anh - Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư