Phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước nhân dân?

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân, trong đó, nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác. Thẻ căn cước công dân là một trong các loại giấy tờ tuỳ thân của công dân. Phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước nhân dân được quy định ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

Tổ chức thu lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước nhân dân

Căn cứ tại Điều 3, Thông tư 59/2019/TT-BTC tổ chức thu lệ phí cấp Căn cước công dân bao gồm:

- Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (Bộ Công an);

- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính tương đương.

Mức thu lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước nhân dân

Điều 4, Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí đối với việc cấp, cấp lại, đổi thẻ Căn cước công dân như sau: 

- Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

- Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

- Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước nhân dân

Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí được quy định tại Điều 5, Thông tư 59/2019/TT-BTC như sau: 

a. Các trường hợp miễn lệ phí

Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm: 

- Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

- Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

- Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

b. Các trường hợp không phải nộp lệ phí

Các trường hợp không phải nộp lệ phí bao gồm: 

- Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân năm 2014.

- Đổi thẻ căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

- Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về căn cước công dân

Luật Hoàng Anh 

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan