Yêu cầu và nội dung của hệ thống Cơ sở dữ liệu căn cước về dân cư là gì?

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân. Trong đó, nhân dạng là là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác.

Cơ sở dữ liệu căn cước công dân là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về căn cước công dân Việt Nam, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin và là bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, yêu cầu và nội dung của hệ thống Cơ sở dữ liệu căn cước về dân cư là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

Các yêu cầu và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước công dân

Điều 14, Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước công dân phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được xây dựng và quản lý tại cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.

- Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được xây dựng bảo đảm kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin.

- Tuân thủ các quy định, chế độ công tác hồ sơ và giao dịch điện tử, công nghệ thông tin.

- Thu thập, cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật.

Nội dung trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân 

Cơ sở dữ liệu căn cước công dân bao gồm các thông tin quy định tại Điều 15, Luật căn cước công dân năm 2014 cụ thể: 

- Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật gồm:

a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Căn cước công dân năm 2014 bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Nơi đăng ký khai sinh; Quê quán; Dân tộc; Tôn giáo; Quốc tịch; Tình trạng hôn nhân; Nơi thường trú; Nơi tạm trú; Tình trạng khai báo tạm vắng; Nơi ở hiện tại; Quan hệ với chủ hộ;

b) Ảnh chân dung;

c) Đặc điểm nhân dạng;

d) Vân tay;

đ) Họ, tên gọi khác;

e) Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp Chứng minh nhân dân;

g) Nghề nghiệp, trừ quân nhân tại ngũ;

h) Trình độ học vấn;

i) Ngày, tháng, năm công dân thông báo mất Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.

Trường hợp thông tin trên chưa có hoặc không đầy đủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu, tàng thư căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì công dân bổ sung khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về căn cước công dân

Luật Hoàng Anh 

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan