Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là thủ tục gì?

Thủ tục, trình tự cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được hướng dẫn cụ thể và chi tiết tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 như sau:

1. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trong trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Ngoài ra, trong trường hợp công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho họ.

2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện theo thủ tục và trình tự quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015  như sau:

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp là công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã được ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này) thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo thủ tục như phân tích ở trên.

* Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

- Nếu người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhânđã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020.

* Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sử dụng vào mục đích khác

- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn.

- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

3. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị khi sử dụng đúng với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn được thực hiện như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 17/06/2021

Hòa giải tại Tòa án khi ly hôn là một thủ tục bắt buộc. Vậy thủ tục hòa giải tại Tòa án được thực hiện như thế nào

Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết ở nước ngoài là thủ tục gì?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 27/06/2021

Việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết ở nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định thì được thực hiện thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch

Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình là thủ tục gì?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 27/06/2021

Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự để có giá trị sử dụng tại Việt Nam

Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết ở nước ngoài là thủ tục gì?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 25/07/2021

Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi chú ly hôn

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau được quy định như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 25/07/2021

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam kết hôn với nhau là trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài

Căn cứ, thủ tục chấm dứt việc nuôi con nuôi là gì?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 12/07/2021

Trong trường hợp nào thì việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt?

Thủ tục nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài thực hiện như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 13/07/2021

Vấn đề nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Luật Hộ tịch năm 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì và thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 13/07/2021

Giấy xác nhận tình trạng độc thân (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) là một trong những giấy tờ cần thiết khi muốn xác định tình trạng hôn nhân của một công dân