Hạn chế quyền yêu cầu ly hôn là gì? Ý nghĩa của quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn?

Gia đình vốn là "tế bào của xã hội", quan hệ hôn nhân không chỉ là vấn đề riêng của cả hai vợ chồng mà còn là vấn đề xã hội. Pháp luật Việt Nam nói chung và Luật Hôn nhân và gia đình nói riêng không đặt ra điều kiện ngăn cấm quyền yêu cầu ly hôn của vợ chồng. Tuy nhiên xuất phát từ nguyên tắc bảo vệ bà mẹ, trẻ em, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ và con chưa thành niên, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về vấn đề hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng. Trong bài viết dưới đây, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về khái niệm hạn chế quyền yêu cầu ly hôn và ý nghĩa của quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 
Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
"3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi". 


1. Khái niệm hạn chế quyền yêu cầu ly hôn


Theo quy định tại Từ điển luật học, Bộ Tư pháp, Viện khoa học pháp lý, NXB Tư pháp, trang 648 thì quyền là khái niệm khoa học pháp lý dùng để chỉ những điều mà pháp luật công nhận và bảo đảm thực hiện đối với cá nhân, tổ chức để theo đó cá nhân được hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế. 
Theo quy định tại Từ điển Tiếng Việt thì "hạn chế" được hiểu là "giữ lại, ngăn lại trong một giới hạn nhất định, không thể hoặc không để cho vượt qua". 
Có thể hiểu hạn chế quyền yêu cầu ly hôn là giới hạn của pháp luật mà khi có những điều kiện được quy định trong Luật thì người chồng không được quyền yêu cầu ly hôn. 
Các điều kiện được quy định trong luật là các điều kiện được quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo quy định này, pháp luật hạn chế quyền yêu cầu đối với người chồng khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. 
Ngoài ra đối với trường hợp vợ, chồng không thể bộc lộ ý chí do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình mà dẫn tới việc được xác định mà mất năng lực hành vi dân sự thì người vợ, người chồng đó cũng không thể thực hiện yêu cầu ly hôn thì không thể coi là hạn chế quyền yêu cầu ly hôn vì đây là trường hợp mà bản thân người mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng tự thực hiện quyền của mình.


2. Ý nghĩa của quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn


Quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn có những ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý và đạo lý, cụ thể là:
 - Quy định này đã thể hiện và làm cụ thể chi tiết một trong những nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình đó là nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và trẻ em, bảo vệ phụ nữ có thai và thai nhi- một nguyên tắc mang tính toàn cầu. Quy định này còn được hình thành trên cơ sở tiếp thu và phát triển những quy định pháp luật trước đó. Khoa học pháp lý gọi đây là trường hợp hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng. Theo đó quy định này chỉ được áp dụng với người chồng. Đây là một nguyên tắc thể hiện sâu sắc tính nhân văn và tiến bộ trong tư tưởng cũng như bản chất nội dung pháp luật nước ta nói chung và pháp luật Hôn nhân và gia đình nói riêng. Quyền lợi của trẻ em và phụ nữ- những người yếu thể được pháp luật tôn trọng, đề cao và bảo vệ. 
- Quy định này nhằm bảo vệ lợi ích người vợ khi mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con, người vợ gần như không có thời gian làm việc để kiếm thêm thu nhập. Chính vì vậy việc người chồng ở bên cạnh để hỗ trợ về mặt tài chính và chăm sóc là điều vô cùng quan trọng. Mặt khác, người phụ nữ trong thời gian mang thai, sinh và chăm sóc con nhỏ thường có tâm lý nhạy cảm, bất ổn, dễ xúc động. Nếu bị tác động nặng sẽ dẫn đến những hành động và suy nghĩ tiêu cực, dại dột. Còn đối với con thì đây là thời gian cần có sự bao bọc, chăm sóc của cả bố và mẹ để có thể phát triển ổn định. 
Trong quan hệ vợ chồng, việc sinh con không đơn thuần chỉ là việc của vợ mà còn là trách nhiệm, nghĩa vụ của cả hai vợ chồng. Vì vậy phải thấy được trách nhiệm chung đó để giải quyết việc ly hôn cho thỏa đáng, hợp lý, hợp tình nhằm đả, bảo quyền lợi của phụ nữ và con cái, bảo vệ lợi ích của gia đình và xã hội. 


Luật Hoàng Anh 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được thực hiện như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 19/06/2021

Thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn mới nhất theo quy định của pháp luật

Giải quyết việc trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng khi ly hôn được quy định như thế nào? (Phần 1)

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 19/06/2021

Việc trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng khi ly hôn được giải quyết như thế nào theo quy định của pháp luật