Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình là thủ tục gì?

Để đảm bảo phù hợp với pháp luật Việt Nam và đảm bảo tính pháp lý trong giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Nghi số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự như sau:

1. Khái niệm

Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu.

Ví dụ: Chị A là công dân Việt Nam và anh B là công dân Pháp, đăng ký kết hôn ở Pháp, sau đó hai người ly hôn tạ Pháp. Tòa án Pháp ra bản án ly hôn bằng tiếp Pháp, sau đó chị A về Việt Nam và muốn kết hôn với người khác. Vì vậy, chị A phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự bản án ly hôn do Tòa án Pháp ban hành để nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau khi hợp pháp hóa lãnh sự, bản án ly hôn mới được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì chị A mới có thể đăng ký kết hôn với người khác.

2. Thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự

- Bộ Ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước.

Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.

3. Các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Nghị định các giấy tờ, tài liệu sau không cần phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (theo Danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự công bố bởi Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam).

- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

4. Các trường hợp không được hợp pháp hóa lãnh sự

Nghị định quy định các giấy tờ, tài liệu sau không được đề nghị thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết mâu thuẫn nhau.

Cụ thể, đây là các giấy tờ, tài liệu mà các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Trường hợp phát hiện giấy tờ, tài liệu giải mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thu giữ giấy tờ, tài liệu đó và thông báo cho các cơ quan chức năng liên quan để xử lý.

- Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc.

Đây là các giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.

- Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

Trường hợp này là các loại giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

Nếu phát hiện giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thu giữ giấy tờ, tài liệu đó và thông báo cho các cơ quan chức năng liên quan để xử lý.

Về nguyên tắc, cơ quan nhà nước Việt Nam chỉ chấp nhận xem xét các giấy tờ, tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Vì vậy, để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam, các chủ thể có giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự, đặc biệt trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu được quy định cụ thể tại Nghi số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ.

Luật Hoàng Anh

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan