Tài sản chung của vợ chồng là gì?

Bên cạnh việc điều chỉnh quan hệ nhân thân, pháp luật cũng dành những quy định điều chỉnh các quan hệ tài sản giữa gia đình và các chủ thể khác trong xã hội, giữa các thành viên trong gia đình và đặc biệt là giữa vợ chồng. Trong những năm gần đây, tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng gia tăng nhanh chóng về số lượng và ngày càng phức tạp. Để giải quyết được vấn đề này, ta cần tìm hiểu về bản chất của các khái niệm tài sản được hiểu như thế nào? Tài sản chung của vợ chồng là gì? Theo dõi bài viết dưới đây của Luật Hoàng Anh để hiểu rõ hơn về vấn đề này. 


I. Tài sản là gì?


Về bản chất, tài sản của vợ chồng cũng là một loại tài sản theo pháp luật dân sự. Vì vậy khi nghiên cứu vấn đề tài sản của vợ chồng cần đặt trong chế định tài sản nói chung. Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
"1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai".

- Tiền là vật ngang giá chung được sử dụng làm thước đo giá trị của các loại tài sản khác. Tiền thực hiện ba chức năng chính là công cụ thanh toán đa năng, công cụ tích lũy tài sản và công cụ định giá các loại tài sản khác. 
- Vật là một bộ phận của thế giới vật chất và nằm trong sự kiểm soát của con người. 
- Giấy tờ có giá được quy định tại Khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 định nghĩa: "Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác". Như vậy, giấy tờ có giá bao gồm: hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, sec và các công cụ chuyển nhượng khác. 
- Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. 


2. Tài sản chung của vợ chồng là gì?


Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".

Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
"Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân".
Thời kì hôn nhân bắt đầu từ khi kết hôn. Đối với trường hợp nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì quan hệ vợ chồng được tính từ ngày hai người bắt đầu quan hệ chung sống như vợ chồng. Theo đó, những tài sản mà vợ, chồng có trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của vợ chồng và hai người có quyền bình đẳng trong việc chiếm hữ, sử dụng, định đoạt mà không phụ thuộc vào khả năng trực tiếp tạo ra tài sản hay công sức đóng góp của mỗi bên. 
Tài sản chung của vợ chồng có thể do công sức của hai vợ chồng tạo ra hoặc chỉ do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân vằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các giao dịch dân sự. 
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản chung của vợ chồng là những tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Từ đây có thể hiểu, có thể có những tài sản thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng ngưu tài sản được thừa kế, được tặng cho riêng về nguyên tắc là tài sản riêng. Tuy nhiên những tài sản đó sẽ là tài sản chung nếu như trong thời kì hôn nhân vợ chồng có thỏa thuận và coi đó là tài sản chung của vợ chồng. 
Như vậy Tài sản chung của vợ, chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.


Luật Hoàng Anh 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ xác định tài sản của vợ chồng khi ly hôn trong tài sản chung của gia đình

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Tài sản của vợ chồng khi ly hôn được xác định như thế nào trong khối tài sản chung của gia đình

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn (Phần 1)

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được chia theo nguyên tắc nào

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn (Phần 2)

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn trong chế độ tài sản theo luật định được xác định theo những nguyên tắc nào

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Khi giải quyết các tranh chấp về chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn, Tòa án áp dụng những nguyên tắc nào