Tài sản như thế nào được coi là tài sản chung của vợ chồng?

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được coi là vấn đề nhạy cảm dễ gây tranh chấp khi ly hôn. Vì vậy cần nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành để hiểu được tiêu chí xác định tài sản chung của vợ chồng.

Xuất phát từ tính chất của quan hệ hôn nhân là cùng chung ý chí, cùng chung công sức trong việc tạo nên khối tài sản nhằm xây dựng gia đình, bảo đảm cho gia đình thực hiện tốt chức năng xã hội của nó như phát triển kinh tế, tạo điều kiện tốt cho nuôi dạy con. Vì vậy, pháp luật quy định tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng chỉ căn cứ vào nguồn gốc, thời điểm phát sinh.  Tài sản chung của vợ chồng không nhất thiết phải do công sức của cả hai vợ chồng trực tiếp tạo ra, có thể chỉ do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời ký hôn nhân.

1. Thế nào là tài sản chung của vợ chồng?

Căn cứ vào các quy định tại:

- Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Điều 29, Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 9, Điều 10 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Có thể hiểu, việc xác định tài sản chung của vợ chồng phải dựa vào nguồn gốc phát sinh của tài sản. Cụ thể, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng

Trong đó, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng được hiểu là:

+ Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

+ Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

- Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng)

Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

+ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này (Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng)

+ Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

+ Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung

- Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Về hình thức sở hữu và mục đích sử dụng

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Nguyên tắc này nhằm hạn chế việc tự ý, đơn phương thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với tài sản chung của vợ chồng, việc mà hiện nay xảy ra cũng không hiếm. Ví dụ: người chồng tự ý đem bán bức tranh quý trong nhà là tài sản chung của hai vợ chồng mà không có ý kiến đồng ý của người vợ.

3. Xác định tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng khi có tranh chấp

Khi vợ, chồng có tranh chấp tài sản mà một bên hoặc hai bên cho rằng tài sản tranh chấp là của riêng thì phải có nghĩa vụ xuất trình giấy tờ, chứng cứ chứng minh đó là tài sản riêng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều này được đặt ra nhằm loại bỏ quy trình chứng minh cho bên tranh chấp mà đương nhiên coi rằng tài sản tranh chấp là tài sản chung, từ đó việc giải quyết tranh chấp được nhanh chóng và chính xác.

4. Quyền đối với tài sản chung của vợ chồng trong Bộ luật Dân sự năm 2015

Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về sở hữu chung, theo đó:

- Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

- Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

Điều này được khẳng định trong khoản 1 Điều 29 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.”

- Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

- Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

                                                                                                                                                                                                                                             Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan