Thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn được thực hiện như thế nào?

Khác với việc khuyến khích hòa giải ở cơ sở, hòa giải tại Tòa án khi ly hôn là một thủ tục bắt buộc phải tiến hành. Thế nhưng không phải chủ thể nào cũng có những kiến thức, kinh nghiệm thực tế khi thực hiện thủ tục này. Vậy thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn được thực hiện như thế nào? Theo dõi bài viết dưới đây của Luật Hoàng Anh để biết rõ hơn về cách thực hiện thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn. 
Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về hòa giải tại Tòa án như sau: “Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”.
Theo đó, thủ tục hòa giải đối với các vụ án tranh chấp ly hôn được quy định từ Điều 205 đến Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thủ tục đối với việc ly hôn thuận tình được quy định tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. 


1. Về thủ tục thông báo


Bước đầu tiên trong quá trình hòa giải tại Tòa án đó là Tòa án phải gửi thông báo phiên hòa giải cho các đương sự (hai bên vợ, chồng), người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự để thông báo về thời gian, địa điểm, nội dung tiến hành phiên hòa giải. 


2. Về thành phần phiên hòa giải bao gồm:


a) Thẩm phán chủ trì phiên họp;
b) Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp;
c) Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;
d) Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động đối với vụ án lao động khi có yêu cầu của người lao động, trừ vụ án lao động đã có tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động, người lao động. Trường hợp đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động không tham gia hòa giải thì phải có ý kiến bằng văn bản;
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);
e) Người phiên dịch (trong trường hợp đương sự không biết tiếng việt).
Trong trường hợp cần thiết, Thẩm phán yêu cầu đại diện cơ quan quản lý nhà nước tham gia phiên họp, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia phiên họp. Trường hợp họ vắng mặt thì Tòa vẫn sẽ tiến hành phiên họp. 


3. Trình tự tiến hành phiên hòa giải


Bước 1:  Thẩm phán phổ biến, hướng dẫn cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình.  Phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;
Bước 2: Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
Bước 3: Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, và đưa ra yêu cầu phản tố (nếu có). Trình bày những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
Bước 4: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
Bước 5: Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;
Bước 6: Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất. Sau đó, Thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất.
Trường hợp hai bên thống nhất được với nhau về tất cả các vấn đề cần giải quyết trong vụ án thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi cho các đương sự tham gia hòa giải. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.


Luật Hoàng Anh 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Ly hôn là gì? Chế định ly hôn được quy định như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 17/06/2021

Chế định ly hôn là tổng thế các nhóm quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh trường hợp quan hệ vợ chồng chấm dứt

Nguyên tắc hòa giải tại Tòa án khi ly hôn được quy định như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 17/06/2021

Hòa giải tại Tòa án khi ly hôn cần tuân theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên