Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau được quy định như thế nào?

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam kết hôn với nhau là trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn đối với các trường hợp này được thực hiện như sau:

1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi cư trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau:

+ Trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;

+ Giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài;

+ Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;

+ Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

- Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn

2.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch năm 2014 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 như sau:

- Tờ khai theo mẫu quy định. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

+ Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế như trên chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

+ Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

- Ngoài ra, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

2.2. Trình tự đăng ký kết hôn

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định như trên, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Việc xác minh trong thủ tục trên được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 như sau:

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ.

+ Trong quá trình thẩm tra, xác minh hồ sơ, nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn.

- Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam) thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn

Lưu ý: Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.

- Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

3. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch  năm 2014 như sau:

+ Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

- Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Lưu ý: Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là gì?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 27/06/2021

Trong thời kì hội nhập các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài ngày càng phát triển một cách đa dạng và phức tạp đặt ra vấn đề quản lý, điều chỉnh quan hệ này đối với các quốc gia

Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con trong trường hợp vợ chồng ly hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài thực hiện như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 25/07/2021

Trường hợp vợ chồng ly hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Bộ luật dân sự năm 2015

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau được quy định như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 25/07/2021

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam kết hôn với nhau là trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài

Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 25/07/2021

Xác định cha mẹ và con có yếu tố nước ngoài được quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tại Điều 128 về thẩm quyền và trình tự, thủ tục

Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 25/07/2021

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Điều 130

Áp dụng pháp luật và thẩm quyền giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 12/07/2021

Bài viết quy định về nguyên tắc áp dụng luật và thẩm quyền giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Thủ tục nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài thực hiện như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 13/07/2021

Vấn đề nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Luật Hộ tịch năm 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Giải quyết ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ như thế nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 19/07/2021

Khi một bên muốn ly hôn nhưng không rõ địa chỉ của đối phương ở nước ngoài như thế nào thì phải làm sao?