Trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình thì phải chia tài sản như thế nào?

Theo tập quán sinh sống của người Việt có thể có những gia đình nhiều thế hệ chung sống. Không ít các cặp vợ chồng vì nhiều lý do mà sống chung với gia đình bố, mẹ mình mà không ra ở riêng, như để tiện chăm sóc, phụng dưỡng bố mẹ hoặc chưa có điều kiện vật chất để tách ra sống riêng.

Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản chung trong khối tài sản của gia đình thì khi ly hôn, tài sản này được phân chia như thế nào?

1. Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được

Theo khoản 1 Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết

Vợ chồng có thể thỏa thuận với gia đình, hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ xác định tài sản của vợ chồng:

- Công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung

- Công sức đóng góp của vợ chồng vào vào đời sống chung của gia đình họ có phải lao động chính trong gia đình hay không)

Để đánh giá cụ thể và toàn diện về vấn đề này, phải xem xét tổng thể số thành viên sống chung trong gia đình, thu nhập từng người, lao động của từng người.

Căn cứ vào đó, Tòa án phải xác định tỷ lệ giá trị tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung và phân chia buộc các thành viên trong gia đình phải thanh toán giá trị tài sản cho vợ chồng theo tỷ lệ mà họ được hưởng.

2. Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được

Theo khoản 2 Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014, trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

2.1 Căn cứ pháp lý để chia tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được

Tùy thuộc vào chế độ tài sản của vợ chồng là theo thỏa thuận hay luật định mà Tòa án sẽ giải quyết theo các điều luật tương ứng trong Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Nếu là chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

- Nếu là chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2.2. Nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được

Phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản chung của vợ chồng

Điều 7 về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn – theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp trong thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của luật hôn nhân và gia đình có giải thích về các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản chung của vợ chồng

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để đảm bảo duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của những cá nhân.

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng:

Là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

- Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy, Tòa án sẽ chia phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó trong khối tài sản của gia đình theo những căn cứ trên.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là gì?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 12/07/2021

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có nhu cầu thì có quyền thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng.

Tài sản chung của hai vợ chồng thì do ai đứng tên?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 12/07/2021

Bài viết giới thiệu quy định pháp luật về nguyên tắc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

Tài sản như thế nào được coi là tài sản chung của vợ chồng?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 13/07/2021

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được coi là vấn đề nhạy cảm dễ gây tranh chấp khi ly hôn. Vì vậy cần nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành để hiểu được tiêu chí xác định tài sản chung của vợ chồng.