Vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong khối tài sản của doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định các nguyên tắc chung về chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Tuy nhiên vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong khối tài sản của doanh nghiệp thì chưa có một quy định cụ thể nào để giải quyết và trên thực tế vấn đề này thường khiến các cơ quan chức năng lúng túng giải quyết khi vợ chồng ly hôn. Để góp phần làm rõ hơn về vấn đề này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày một số nội dung để làm rõ hơn về vấn đề xác định tài sản chung của vợ chồng trong khối tài sản của Doanh nghiệp.  

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì có 4 loại hình Doanh nghiệp tại Việt Nam:

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Công ty cổ phần

- Công ty hợp danh

 

1. Về tài sản của doanh nghiệp tư nhân

 

Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một cá nhân đứng tên đăng ký kinh doanh nhưng tài sản của doanh nghiệp có thể là một người và cũng có thể do vốn của nhiều người. Tài sản của doanh nghiệp tư nhân gồm bất động sản như nhà, nhà máy, xưởng; động sản như máy móc, xe cộ; hàng hóa; tiền mặt; vốn góp vào các doanh nghiệp khác; giấy tờ có giá, quyền sở hữu trí tuệ...

Như vậy nếu tài sản doanh nghiệp là của một người vợ hoặc chồng hình thành sau khi kết hôn thì việc xác định tài sản chung của vợ chồng là điều không khó. Tuy nhiên nếu tài sản doanh nghiệp là của nhiều người thì cần xác định rõ tài sản của từng thành viên doanh nghiệp và giá trị tài sản của từng thành viên. Buộc chia tài sản của doanh nghiệp không có nghĩa là chia đôi doanh nghiệp thành hai doanh nghiệp mà chỉ chia tài sản hoặc giá trị tài sản trong doanh nghiệp cho ai tiếp tục kinh doanh trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu thì cần có hướng dẫn. 

 

2. Về tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn

 

- Tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tương tự như doanh nghiệp tư nhân do một người làm chủ sở hữu. Tuy nhiên khi xác định tài sản của công ty thì phải xác định giá trị tài sản còn lại của công ty chứ không phải xác định số tài sản hiện tại đang có. Bởi có những trường hợp công ty rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì giá trị tài sản còn lại của công ty xem như không còn (giá trị tài sản âm so với tổng giá trị các khoản nợ). 

Trên thực tế, vợ, chồng có thể sở hữu nhiều công ty khác nhau, vì vậy nếu chia tài sản trong trường hợp này thì cần có hướng dẫn cụ thể trường hợp nào chia bằng tài sản và trường hợp nào chia bằng Công ty. Trường hợp vợ, chồng sở hữu nhiều Công ty thì cần xác định giá trị tài sản của từng công ty. 

 Tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên (trong có trường hợp hai thành viên là vợ chồng và có trường hợp thành viên không phải là vợ chồng). 

- Tài sản của Công ty hữu hạn hai thành viên, trong đó có vợ, chồng và các thành viên góp vốn khác cần được xác định dựa trên tỉ lệ phần vốn góp (tổng giá trị tài sản Công ty chia theo tỉ lệ phần vốn góp). Tài sản của công ty bao gồm tài sản của các thành viên góp vào và tài sản hình thành trong quá trình kinh doanh do công ty đứng tên sở hữu. 

Tuy nhiên khi xác định tài sản công ty thì phải xác định giá trị tài sản còn lại của công ty chứ không phải xác định số tài sản thực hiện có. Vì có những trường hợp công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì giá trị tài sản còn lại của công ty không còn. Đồng thời, không thể buộc Công ty trả bằng tài sản cho vợ, chồng mà chỉ chia tài sản theo phần vốn góp. Nghĩa là sẽ xác định vợ hoặc chồng có tỷ lệ phần vốn góp trong công ty đó là bao nhiêu và không phải là chia tài sản của công ty. 

 

3. Về tài sản của Công ty Cổ phần

 

Đặc trưng của công ty cổ phần là tài sản đã được vốn hóa bằng cổ phần và giá trị tài sản của Công ty là giá trị của cổ phần mà không phải là tài sản thực. Vì vậy không thể định giá tài sản thực như đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn để chia. Do đó tài sản của vợ chồng trong công ty Cổ phần là số cổ phần họ đang nắm giữ mà không phải tài sản thực có trong công ty. Như vậy khi chia tài sản vợ chồng thì sẽ chia theo số cổ phần mỗi người nắm giữ. 

 

4. Về tài sản của Công ty Hợp danh

 

Tài sản của Công ty Hợp danh phải có ít nhất hai thành viên góp vốn vào công ty và tài sản do công ty tạo lập được mang tên công ty trong quá trình hoạt động và tài sản do các thành viên thực hiện nhân danh công ty. Tương tự như các trường hợp trên, khi xác định tài sản công ty phải xác định giá trị tài sản còn lại của công ty chứ không phải xác định số tài sản thực hiện có. Tài sản của từng thành viên trong công ty căn cứ vào tỉ lệ vốn góp được quy định tại Điều lệ Công ty. 

Khi chia tài sản chung của vợ chồng có trong Công ty thì cần xác định giá trị tài sản còn lại của Công ty. Đồng thời buộc vợ hoặc chồng là người đứng tên thành viên công ty thanh toán phần giá trị cho bên kia mà không thay đổi thành viên công ty. 

 

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn (Phần 2)

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn trong chế độ tài sản theo luật định được xác định theo những nguyên tắc nào

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Khi giải quyết các tranh chấp về chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn, Tòa án áp dụng những nguyên tắc nào

Tài sản chung của vợ chồng là gì?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được quy định như thế nào

Tranh chấp chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn là gì? Có những loại tranh chấp nào?

Tư vấn Hôn nhân Gia đình 18/06/2021

Tranh chấp chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn gồm những tranh chấp nào