Phân loại tác giả theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ như thế nào?

Tác giả là người sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học (sau đây gọi chung là tác phẩm) là tác giả của tác phẩm đó, tác giả của các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình khoa học chỉ có thể là những con người cụ thể khi họ đã bằng lao động sáng tạo của mình trực tiếp tạo ra tác phẩm. Việc phân loại tác giả có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc xác định phạm vi quyền của tác giả trong một số trường hợp. Vậy tác giả được phân loại dựa trên các căn cứ nào?

1. Dựa vào số lượng người lao động sáng tạo để tạo ra tác phẩm

a. Tác giả đơn nhất

Theo Điều 37 Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 sau đây gọi là Luật sở hữu trí tuệ năm 2005) quy định về tác giả như sau:

“Tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.”

Tác giả đơn nhất là cá nhân bằng lao động sáng tạo của mình trực tiếp tạo ra toàn bộ tác phẩm. Hay nói cách khác, người tạo ra tác phẩm là tác giả của toàn bộ tác phẩm. Trong trường hợp này, người đó được hưởng toàn bộ các quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm.

b. Đồng tác giả

Theo Khoản 1 Điều 38 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định đồng tác giả như sau:

“1. Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này đối với tác phẩm đó.”

Đồng tác giả là nhiều cá nhân hợp tác để cùng nhau bằng lao động sáng tạo tạo ra tác phẩm. Mỗi người trong số họ được gọi là đồng tác giả của tác phẩm. Trong trường hợp này, những người đó cùng nhau hưởng các quyền nhân cũng như quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm. Điều luật trên không xác định mối liên quan giữa các đồng tác giả với nhau đối với tác phẩm do họ cùng sáng tạo ra. Tuy vậy, trong thực tế khi xác định phần quyền mà mỗi đồng tác giả được hưởng, người ta thường dựa vào tính chất, kết cấu của tác phẩm để xác định những người đó là đồng tác giả định phần hay không định phần.

Nếu tác phẩm do nhiều người tạo ra là tác phẩm không thể xác định phần sáng tạo của từng người thì họ là đồng tác giả hợp nhất. Vì vậy, tất cả các đồng tác giả cùng hưởng quyền nhân thân, quyền tài sản đối với tác phẩm một cách ngang nhau (bằng nhau).

Nếu tác phẩm được kết cấu theo từng chương, từng phần và có thể xác định được mỗi phần, mỗi chương đó do tác giả nào sáng tạo ra thì những người cùng tạo ra tác phẩm đó được gọi là đồng tác giả theo phần. Vì vậy, trong trường hợp này, quyền lợi của mỗi đồng tác giả thường được xác định tương ứng với phần tác phẩm do họ sáng tạo ra.

2. Dựa vào nguồn gốc của tác phẩm

a. Tác giả là những người tạo ra tác phẩm gốc

Tác giả là những người tạo ra tác phẩm gốc là những người bằng lao động sáng tạo trí tuệ tạo ra tác phẩm với một nội dung, chủ đề, tư tưởng, cách thức thể hiện hoàn toàn mới. Trong từ điển Hán – Việt, loại tác giả này được gọi là nguyên tác.

b. Tác giả tác phẩm phái sinh

Tác giả tác phẩm phái sinh là những người tạo ra tác phẩm từ tác phẩm của người khác đã được công bố, phổ biến, bao gồm:

+ Tác giả dịch thuật: Là người dịch tác phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, ví dụ: Từ chữ nôm ra chữ quốc ngữ. Nhu cầu giao lưu quốc tế đòi hỏi ngày càng cao về công việc dịch thuật. Thông qua việc dịch chuyển ngôn ngữ góp phần tăng cường sự hiểu biết về nền văn hoá, phong tục, tập quán giữa các dân tộc, các quốc gia trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện học hỏi lẫn nhau và hội nhập về lĩnh vực khoa học, kĩ thuật. Các tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học kĩ thuật khi được diễn đạt bằng một ngôn ngữ nhất định phải tuân theo những nguyên tắc đặc thù của ngôn ngữ đó. Vì vậy, khi chuyển tác phẩm sang ngôn ngữ khác, người, dịch phải sáng tạo trong cách sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở tài năng, trí tuệ của mình. Nghĩa là việc dịch thuật luôn mang tính sáng tạo, vì thế người dịch phải được thừa nhận là tác giả của tác phẩm dịch đó.

+ Tác giả phóng tác: Là người tạo ra tác phẩm theo phong cách sáng tạo của riêng mình từ nội dung (cốt truyện) của một tác phẩm đã có.

+ Tác giả cải biên: Là người sáng tạo ra tác phẩm bằng cách thay đổi hình thức diễn đạt tác phẩm gốc.

+ Tác giả chuyển thể: Là người bằng lao động sáng tạo để chuyển tác phẩm từ loại thể loại này sang thể loại khác.

+ Tác giả biên soạn: Là người từ các tác phẩm, các tài liệu khác để tạo ra tác phẩm theo cách sắp xếp sáng tạo riêng của mình.

+ Tác giả chú giải: Là người làm rõ nghĩa một số từ, câu hoặc địa danh trong tác phẩm đã có.

+ Tác giả tuyển chọn: Là người bằng lao động sáng tạo để tập hợp một cách chọn lọc những tác phẩm của một hoặc nhiều tác giả thành tác phẩm tuyển tập hoặc tuyển chọn từ nhiều tác phẩm của nhiều tác giả để tạo thành tác phẩm hợp tuyển theo chủ đề nhất định.

3. Dựa vào mối quan hệ lao động trong quá trình tạo ra tác phẩm

Nếu căn cứ vào quan hệ lao động trong quá trình tạo ra tác phẩm thì tác giả còn được phân thành hai loại:

a. Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

Theo Điều 37 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định:

“Tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.”

Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả là người bằng thời gian và chi phí vật chất của chính mình để lao động sáng tạo và trực tiếp tạo ra tác phẩm, công trình.

b. Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả là người bằng lao động sáng tạo của mình để trực tiếp tạo ra tác phẩm, Công trình theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng.

Việc xác định tác giả theo một trong hai tư cách có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phạm vi quyền nhân thân, quyền tài sản của họ đối với tác phẩm. Nếu không phải là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả chỉ có quyền nhân thân không thể chuyển dịch. Khía cạnh kinh tế của tác phẩm chỉ đạt được đối với chủ thể được thừa nhận là chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật sở hữu trí tuệ.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết quy định về hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu phải chịu thuế TNDN

Biên soạn là gì? Quy trình đăng ký tác phẩm biên soạn như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về khái niệm biên soạn và quy trình đăng ký tác phẩm biên soạn

Tác phẩm cải biên, tác phẩm chuyển thể là gì?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày vềtTác phẩm cải biên, tác phẩm chuyển thể

Người chấp bút có phải là tác giả hay đồng tác giả không?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về khái niệm người chấp bút và quy định liên quan

Ý nghĩa của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

bài viết trình bày về ý nghĩa của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hình sự được quy định như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trihf bày về xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hình sự

Trường hợp nào sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về các tường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao

Trường hợp nào sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao