Quy định về Giấy ủy quyền?

Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

Theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm quy định sản phẩm mỹ phẩm chỉ được lưu thông trên thị trường khi đã tiến hành việc công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm phải bao gồm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ:

+ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).

+ Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm.    

Về Hình thức, ngôn ngữ trình bày trong giấy ủy quyền phải là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Về Nội dung, giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;

c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam);

d) Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;

đ) Thời hạn ủy quyền;

e) Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;

g) Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.

Xem thêm: Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất mỹ phẩm 

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trình tự cấp và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm?

Y tế - Dược 31/12/2021

Trình tự cấp và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm?

Y tế - Dược 31/12/2021

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm?

Y tế - Dược 31/12/2021

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm?

Y tế - Dược 05/01/2022

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Các quy định khác về công bố sản phẩm mỹ phẩm?

Y tế - Dược 05/01/2022

Các quy định khác về công bố sản phẩm mỹ phẩm?

Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố?

Y tế - Dược 05/01/2022

Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố?

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm những gì?

Y tế - Dược 05/01/2022

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm những gì?

Quy định chung về Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm?

Y tế - Dược 05/01/2022

Quy định chung về Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm?