Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Đối tượng được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Thứ hai, 05/06/2023, 14:47:35 (GMT+7)

bài viết sau đây trình bày về đối tượng được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Kiểu dáng công nghiệp là một trong những vấn đề liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp mà được nhiều đối tượng quan tâm khi xã hội ngày càng phát triển, thúc đẩy tối đa những sáng tạo trong đầu óc của con người. Nội dung bài viết dưới đây sẽ tập trung phân tích về đối tượng được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Hãy tham khảo nội dung bài viết này hoặc GỌI NGAY cho chúng tôi qua số điện thoại: 0908 308 123 để được LUẬT SƯ tư vấn MIỄN PHÍ và cung cấp dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp NHANH – TRỌN GÓI – GIÁ RẺ.

Căn cứ pháp lý

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 (Luật Sở hữu trí tuệ 2005);

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 (Luật Sở hữu trí tuệ 2009);

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội (Luật Sở hữu trí tuệ 2022);

- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành nghị định số 103/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN.

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định về khái niệm kiểu dáng công nghiệp như sau: "Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp." 

Theo đó, có thể thấy Luật Sở hữu trị tuệ 2022 đã sửa đổi khái niệm “kiểu dáng công nghiệp” bằng cách bổ sung thêm các cụm từ sau:

(i) hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp;

(ii) nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.

Việc bổ sung này chỉ giúp làm rõ hơn khái niệm kiểu dáng công nghiệp trong Luật Sở hữu trí tuệ mà không có sự thay đổi về mặt bản chất quy định về kiểu dáng công nghiệp trước đây.

Đối tượng được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, để một đối tượng được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định sau: (i) có tính mới; (ii) có tính sáng tạo; (iii) có khả năng áp dụng công nghiệp. Cụ thể:

Thứ nhất, kiểu sáng công nghiệp phải có tính mới. Yêu cầu về tính mới đối với kiểu dáng công nghiệp là một trong những yếu tố thể hiện đặc điểm khuyến khích sáng tạo của pháp luật bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Theo điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu có đủ 2 điều kiện sau: (i) có sự khác biệt đáng kể; (ii) chưa bị bộc lộ công khai.

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có sự khác biệt đáng kể so với kiểu dáng công nghiệp khác khi có những đặc điểm tạo dáng dễ nhận biết. ghi nhớ và dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp với nhau. Những đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp thể hiện qua đường nét, màu sắc, hình khối, tương quan vị trí, kích thước của các yếu tố tạo thành tổng thể kiểu dáng đó.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chư được bộc lộ dưới hình thức sử dung, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác” hay tại khoản 3 Điều này quy định, kiểu dáng công nghiệp vẫn được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người hạn chế được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó. Ví dụ: doanh nghiệp A đã sáng tạo ra kiểu sáng mới độc đáo cho sản phẩm Y của công ty mình. Sau 2 năm sử dụng do có một số doanh nghiệp đã sao chép kiểu dáng này để sản xuất những sản phẩm có kiểu dáng tương tự nên doanh nghiệp A đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xin được bảo hộ kiể dáng công nghiệp cho sản phẩm X. Trong trường hợp này, rõ ràng kiểu dáng sản phẩm tuy có tính mới ở thời điểm xuất hiện nhưng đã được sử dụng trên thị trường tỏng thời gian 2 năm. Do đó, kiểu dáng này không còn đảm bảo tính chưa bị bộc lộ công khai và được coi là không đảm bảo điều kiện về tính mới để được bảo hộ. Trường hợp  ày doanh nghiệp A sau khi sáng tạo ra kiểu dáng của sản phẩm X mà chưa tung ra thị trường các sản phẩm này cần chuẩn bị thủ tục xin bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Trong thời gian nộp đơn xin đăng ký, kiểu dáng sản phẩm đã được tìm hiểu, tiếp xúc bởi một số nhân viên được giao nhiệm vụ để chuẩn bị cho việc đưa ra sản xuất hàng loại sản phẩm theo kiểu sáng mới. Tuy kiểu dáng X này đã được bộc lộ công khai với các nhân viên nhưng vẫn được xác định là chưa bộc lộ công khai và vẫn đảm bảo tính mới. Sự bộc lộ công khai này khi so sáng với kiểu dáng tương tự của chủ thể khác, sẽ được so sáng về thời điểm trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên và trong phạm vi địa lý là ở trong nước hoặc nước ngoài.

Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ còn quy định về 03 trường hợp đặc biệt, tuy kiểu dáng công nghiệp đã bộc lộ dới hình thử sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc hình thức khác nhưng kiểu dáng công nghiệp vẫn được xác định là chưa mất tính mới. Bao gồm:

(i) Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này;

(ii) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

(iii) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

Thứ hai, kiểu dáng công nghiệp phải có tính sáng tạo. Pháp luật quy định về điều kiện tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp để chứng minh sự nỗ lực trong việc tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức, của cải đã bỏ ra. Đây chính là yếu tố cơ bản để xác định kiểu dáng công nghiệp được xếp vào nhóm đối tượng sáng tạo trong các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 66 Luật Sở hữu trí tuệ: “Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.”

Về cơ bản có thể hiểu điều kiện của tính sáng tạo đối với kiểu dáng công nghiệp đó là: không thể tạo ra một cách dễ dàng.

Việc đánh giá, thẩm định về yêu cầu kiểu dáng công nghiệp không thể tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng sẽ được cân nhắc trên các yếu tố cụ thể của từng vụ việc trên thực tế. Tuy nhiên có thể hiểu người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng được xác định là người có kiến thức, hiểu biết cơ bản đối với hoạt động sáng tạo, thiết kế các kiểu dáng cần thẩm định.

Trong trường hợp kiểu dáng của sản phẩm được tạo ra chỉ đơn thuần từ sắp xếp, bố trí một cách đơn giản các yếu tố cấu thành như màu sắc, hình khối, đường nét của người có hiểu biết trung bình thì kiểu dáng công nghiệp đó không đáp ứng điều kiện về tính sáng tạo. Ví dụ: kiểu dáng hình lập phương có viền bao quanh, trang trí bằng hình vẽ những bông hoa hồng được thuê tay không thể được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm vỏ gối được. Bởi vì bất kỳ người thợ may nào hoặc người có khả năng may đều có khả năng tạo ra được kiểu dáng này để trang trí, tạo mẫu cho vỏ gối.

Bên cạnh đó, việc tạo ra kiểu dáng một cách dễ dàng còn có thể được thể hiện thông qua việc sáng tạo kiểu dáng từ các hoạt động như:

(i) Mô phòng hình dáng bên ngoài của các sự vật, hiện tượng tự nhiên. Ví dụ: hình con kì lân để tạo hình bánh trung thu không thể được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp;

(ii) Sử dụng các hình học cơ bản, ví dụ: hình chữ nhật màu hồng không thể được bảo hộ là kiểu dáng túi xách

(iii) Sao chép hoàn toàn hoặc một phần hình dạng của cấc công trình nhân tạo (đài phun nước, tháp truyền hình….)

Thứ ba, kiểu dáng công nghiệp phải có khả năng áp dụng trong công nghiệp. Căn cứ theo quy định tại Điều 67 Luật Sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sảng phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Khả năng áp dụng công nghiệp chính là yếu tố cơ bản xác định điều kiện bảo hộ hình dạng bên ngoài của sản phẩm có được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp hay chỉ dừng lại ở việc bảo hộ tác phẩm mĩ thuật ứng dụng. Theo đó, khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp có thể đưa ra các yêu cầu như:

(i) kiểu dáng sản phẩm phải thể hiện ở hình dạng tồn tại ổng định (không thuộc các trường hợp hình dạng thay đổi theo tính chất nguyên vật liệu hoặc theo các môi trường tồn tại khác nhau);

(ii) kiểu sáng sản phẩm phải có thể là mẫu để chế tạo hàng loạt các sản phẩm có kiểu dáng tương tự theo phương pháp công nghiệp hay thủ công nghiệp mà không yêu cầu thêm những kĩ năng, kĩ xảo của từng cá nhân hay những yêu cầu tương tự khác.

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện như đã phân tích để được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp, Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 còn quy định một số đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp, bao gồm:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có. Theo đó, việc bảo hộ hình dáng bên ngoải của sản phẩm do đặc tính kĩ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có sẽ dẫn đến hậu quả hạn chế sáng tạo. Bởi những hình dáng này là kết quả tất yếu và bắt buộc đối với bất kỳ sản phẩm nảo có đặc tính kĩ thuật tương tự. Nếu cho phép độc quyền bảo hộ các hình dáng này sẽ dấn tới những bất hợp lí:

(i) không đảm bảo điều kiện về tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;

(ii) những chủ thể khác khi áp dụng tính chất kĩ thuật tương tự đối với các sản phẩm của mình sẽ không thể thực hiện được;

(iii) sự kế thừa, phát triển các kiểu dáng và bản chất về sự thỏa thuận của cộng đồng và chủ thể sáng tạo không được đáp ứng.

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp. Hình dáng bên ngoài của các đối tượng này về cơ bản không phải là kiểu dáng của đối tượng đó và cũng không đáp ứng yêu cầu về tính sản xuất công nghiệp. Hình dáng này là sự dựng hình vật chất từ bản vẽ thiết kế xây dựng. Do đó, đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở đây là bản vẽ, thay vì sản phẩm được tạo ra từ bản vẽ…

- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm. Bởi kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, thể hiện tổng thể tạo hình của sản phẩm. Do đó, hình dáng của các chi tiết bên trong của sản phẩm, của bộ phận cấu thành nên sản phẩm nhưng không thể quan sát khi sử dụng sản phẩm mà phải tháo rời các bộ phận hoặc phải bóc gỡ vào bên trong mới nhìn thấy thì không thể đảm bảo tính chất “bên ngoài” này. Do đó, các kiểu dáng này, cho dù có đáp ứng được các điều kiện như tính mới, tính sáng tạo, khả năng áp dụng trong công nghiệp cũng không được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp. Ví dụ: hình dáng của động cơ bên trong một chiếc máy tính, hình dáng của các linh kiện bên trong một thiết bị điện tử không thể được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp.

Hồ sơ đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Căn cứ theo quy định tại điểm 7.1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT- BKHCN quy định tài liệu tối thiểu đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:

Thứ nhất, Tờ khai đăng ký. Người nộp đơn phải nộp 02 tờ khai theo mẫu 03-KDCN quy định tại Phụ lục A của Thông tư này. Ngoài các mục cần khai khác, trong tờ khai phải nêu chỉ số phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phù hợp với Bảng phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp (theo Thoả ước Locarno). Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.

Thứ hai, tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký. Cụ thể: đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ và bản mô tả kiểu dáng công nghiệp.

- Đối với bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, khoản 33.5 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 28 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN quy định người nộp đơn phải nộp 01 bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên kiểu dáng công nghiệp: là tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện một cách ngắn gọn bằng các từ ngữ thông dụng, không mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;

b) Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp: là lĩnh vực sử dụng cụ thể của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng, công dụng, chức năng của sản phẩm đó;

c) Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất: nêu rõ có hay không có kiểu dáng công nghiệp tương tự, nếu có thì chỉ ra kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;

d) Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ: liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba chiều), hình chiếu, mặt cắt... của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ;

đ) Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Sở hữu trí tuệ, và cần được mô tả chi tiết như sau:

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất nêu tại điểm 33.5.c trên đây, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được...) thì mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải nêu phương án cơ bản và đánh số lần lượt các phương án biến thể khác, trong đó chỉ rõ các đặc điểm tạo dáng khác biệt của từng phương án biến thể so với phương án cơ bản;

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

e) Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (hoặc “yêu cầu bảo hộ”): phải liệt kê đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cần và đủ để xác định bản chất kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ và phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện trên ảnh chụp, bản vẽ nêu trong đơn, bao gồm các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, căn cứ theo quy định tại điểm 33.6 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 28 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN quy định Người nộp đơn phải nộp 04 bộ ảnh chụp hoặc 04 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp thể hiện đối tượng cần yêu cầu bảo hộ một cách thống nhất và chính xác được in hoặc gắn trên giấy khổ A4 không đóng khung. Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó và theo các hướng dẫn sau đây:

a) Ảnh chụp, bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; kiểu dáng công nghiệp phải được thể hiện bằng đường nét liền; màu nền của ảnh chụp, bản vẽ phải đồng nhất và tương phản với màu của kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác), trừ trường hợp nêu tại các điểm 33.6.g và 33.6.h dưới đây, không chứa các chỉ dẫn của bản vẽ kỹ thuật hoặc các chỉ dẫn giải thích về kiểu dáng công nghiệp, trừ những chỉ dẫn ngắn gọn, cần thiết để chỉ mặt cắt, hình phóng to, trạng thái đóng, mở;

b) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một tỷ lệ. Kích thước của kiểu dáng công nghiệp trong ảnh chụp, bản vẽ không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm;

c) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và được đánh số lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện;

d) Ảnh chụp hoặc hình chiếu tương tự hoặc đối xứng với ảnh chụp hoặc hình chiếu đã có, ảnh chụp mặt đáy của các sản phẩm có kích thước và trọng lượng lớn, ảnh chụp hoặc hình chiếu bề mặt có chiều dày quá mỏng của kiểu dáng công nghiệp không cần phải có trong đơn, với điều kiện phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê ảnh chụp, bản vẽ thuộc bản mô tả;

đ) Đối với kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm có thể khai triển được dưới dạng mặt phẳng (ví dụ hộp đựng, đồ bao gói...), các hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp có thể được thay thế bằng ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp ở trạng thái đã khai triển;

e) Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của kiểu dáng công nghiệp, có thể cần phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to bộ phận, hình chi tiết rời hoặc bộ phận của sản phẩm, ảnh chụp hoặc bản vẽ minh họa vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh, nhằm làm rõ bản chất và các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp (mà không dùng để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận đó);

g) Đối với kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm lắp ráp hoặc hợp thành từ nhiều bộ phận khác nhau, các ảnh chụp hoặc bản vẽ của từng bộ phận này có thể được cung cấp nhưng chỉ nhằm mục đích minh họa mà không dùng để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận đó;

h) Các ảnh chụp hoặc bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp ở cùng một trạng thái sử dụng được chọn; ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện các trạng thái khác có thể được cung cấp để làm rõ bản chất của kiểu dáng công nghiệp;

i) Đối với đơn có nhiều phương án, phương án cơ bản phải được thể hiện đầu tiên. Mỗi phương án của kiểu dáng công nghiệp phải được thể hiện bằng bộ ảnh chụp, bản vẽ đầy đủ theo quy định tại điểm này;

k) Đối với bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp, bản vẽ của từng sản phẩm trong bộ đó theo quy định tại điểm này.”;

Thứ ba, Chứng từ nộp phí, lệ phí. Đây là văn bản giúp chứng minh chủ thể nộp đơn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

Quy trình đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Bước 1. Nộp đơn đăng ký

a. Hình thức nộp giấy

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng kiểu dáng công nghiệp trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

b. Nộp trực tuyến

Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.

Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Bước 2. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Việc thẩm định hình thức nhằm đánh giá tính hợp lệ của đơn đăng ký.

Nếu đơn đăng ký hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

Nếu đơn đăng ký không hợp lệ (các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019), Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện các thủ tục sau:

– Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối.

– Thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối trên.

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.

Bước 3. Công bố đơn

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.

Bước 4. Thẩm định nội dung

Việc thẩm định nội dung nhằm đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp khi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được công nhận là hợp lệ.

Thời hạn thẩm định nội dung đối với kiểu dáng công nghiệp không quá bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Bước 5. Cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không thuộc trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật sở hữu trí tuệ 2022 người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Dịch vụ tư vấn của Luật Hoàng Anh liên quan đến hoạt động đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Tóm tắt vấn đề và xác định tình hình xem Quý khách hàng có đủ điều kiện xin cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hay không, nếu không cần phải làm những gì

- Xác định các quy định pháp luật hiện hành đang điều chỉnh điều này để đưa vấn đề đi theo đúng hướng cả về nội dung và hình thức về đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng

- Phân tích về quyền, lợi ích và nghĩa vụ khi khách hàng xin cấp bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

- Tư vấn, cung cấp các giải pháp pháp lý và các hậu quả pháp lý có thể xảy ra trong mọi trường hợp trước và sau khi xin cấp để khách hàng xem xét, cân nhắc lựa chọn phương án phù hợp

- Giải đáp các thắc mắc của khách hàng liên quan đến nội dung tư vấn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Thay mặt khách hàng trên cơ sở của văn bản ủy quyền làm việc cơ quan nhà nước để thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp

Bạn không có thời gian để thực hiện, hoặc chưa nắm rõ các quy định pháp luật về đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hãy liên hệ với Luật Hoàng Anh để được tư vấn và cung cấp dịch vụ một cách HIỆU QUẢ và TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.

Các luật sư của Luật Hoàng Anh là những luật sư chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm hành nghề, đã từng tham gia tư vấn cho rất nhiều các cá nhân, doanh nghiệp nước và nước ngoài, đảm bảo sẽ thực hiện đúng các yêu cầu của bạn trong thời gian nhanh nhất.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật sở hữu trí tuệ.

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư