Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch được quy định như thế nào?

Hộ tịch là vấn đề pháp lý quen thuộc đối với mỗi cá nhân để chỉ những quyền lợi cơ bản cũng như các sự kiện hợp pháp của công dân.Vì vậy, pháp luật quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch và công chức làm công tác hộ tịch. Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Khái quát chung

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết như họ, tên, cha, mẹ, sinh, tử, kết hôn, ly hôn, xác định thành phần dân tộc, quốc tịch….

Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.

Công chức làm công tác hộ tịch bao gồm công chức tư pháp - hộ tịch ở cấp xã; công chức làm công tác hộ tịch ở Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.

Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch

Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã

Căn cứ theo khoản 1 Điều 73 Luật Hộ tịch 2014 quy định trong lĩnh vực hộ tịch, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tuân thủ quy định của Luật hộ tịch và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hộ tịch;

+ Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật về việc đăng ký hộ tịch;

+ Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về hộ tịch;

+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch kịp thời, chính xác, khách quan, trung thực; cập nhật đầy đủ các sự kiện hộ tịch đã được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;

+ Chủ động kiểm tra, rà soát để đăng ký kịp thời việc sinh, tử phát sinh trên địa bàn.

Đối với địa bàn dân cư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách xa trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã cho tổ chức đăng ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử;

+ Thường xuyên trau dồi kiến thức pháp luật để nâng cao năng lực và nghiệp vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức;

+ Chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp phối hợp với cơ quan, tổ chức kiểm tra, xác minh về thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Giải thích một số thuật ngữ

Công chức Tư pháp – Hộ tịch là chức danh chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, được ví là “cầu nối” đưa chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đến người dân có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là cơ sở dữ liệu ngành, được lập trên cơ sở tin học hóa công tác đăng ký hộ tịch.

Đăng kí khai sinh, kết hôn, khai tử lưu động là việc UBND cấp xã cử cán bộ tư pháp – hộ tịch đến những địa điểm nhất định để làm thủ tục đăng kí khai sinh, kết hôn, khai tử cho người dân. 

Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014 quy định: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự.

Theo khoản 2 Điều 73 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Viên chức ngoại giao là người có thân phận ngoại giao (có cấp, hàm ngoại giao) thực hiện chức năng ngoại giao với tư cách đại diện cho nước cử tại nước tiếp nhận hoặc đại diện cho nước thành viên tại tổ chức quốc tế. Ví dự: Đại sứ, công sứ, tham tán...

Viên chức lãnh sự là người có nhiệm vụ thi hành chức năng lãnh sự, kể cả người đứng đầu cơ quan lãnh sự. Viên chức lãnh sự gồm viên chức lãnh sự chuyên nghiệp và viên chức lãnh sự danh dự.

Như vậy, công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng tư pháp và Cơ quan đại diện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương tự Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Hộ tịch

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải đảm bảo nguyên tắc gì?

Hộ tịch 6 ngày trước

Nguyên tắc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch

Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao đối với việc quản lý nhà nước về hộ tịch được quy định như thế nào?

Hộ tịch 5 ngày trước

Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao đối với việc quản lý nhà nước về hộ tịch

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với quản lý nhà nước về hộ tịch

Hộ tịch 4 ngày trước

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với quản lý nhà nước về hộ tịch

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc quản lý nhà nước về hộ tịch được quy định như thế nào?

Hộ tịch 4 ngày trước

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc quản lý nhà nước về hộ tịch

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc quản lý nhà nước về hộ tịch được quy định như thế nào?

Hộ tịch 4 ngày trước

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc quản lý nhà nước về hộ tịch

Trách nhiệm của Bộ Công an đối với quản lý nhà nước về hộ tịch được quy định như thế nào?

Hộ tịch 4 ngày trước

Trách nhiệm của Bộ Công an đối với quản lý nhà nước về hộ tịch