Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quy định như thế nào?

Việc đăng ký nhận cha, mẹ, con thực hiện phải đúng thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục nhất định. Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con của  Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

Khái quát chung

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết như họ, tên, cha, mẹ, sinh, tử, kết hôn, ly hôn, xác định thành phần dân tộc, quốc tịch….Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.

Nhận cha, mẹ, con là quyền của công dân được quy định rõ trong Luật Hôn nhân và gia đình. Cha mẹ có quyền nhận con, con có quyền nhận cha mẹ kể cả khi người được nhận đã chết.

Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính nhà nước thuộc nhánh quyền lực hành pháp tại địa phương, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Căn cứ theo Điều 44 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

Về nộp hồ sơ

Khoản 1 Điều 44 Luật Hộ tịch quy định như sau:

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

Về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/ NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. Theo đó, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Hộ chiếu là một giấy thông hành, thường do chính phủ của một quốc gia cấp cho công dân của quốc gia đó, xác nhận danh tính và quốc tịch của người giữ hộ chiếu chủ yếu cho mục đích đi lại quốc tế. Bản sao hộ chiếu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp cho cơ quan đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Về trình tự đăng ký

Khoản 2, 3, 4 Điều 44 Luật Hộ tịch quy định như sau:

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

4. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng các bên ký vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho các bên.

Sổ hộ tịch là sổ giấy được lập và lưu giữ tại cơ quan đăng ký hộ tịch để xác nhận hoặc ghi các sự kiện hộ tịch theo quy định.

Trích lục được hiểu là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Hộ tịch

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Uỷ ban nhân dân cấp xã?

Hộ tịch 08/01/2022

Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Uỷ ban nhân dân cấp xã

Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ của Uỷ ban nhân dân cấp huyện?

Hộ tịch 10/01/2022

Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quy định như thế nào?

Hộ tịch 10/01/2022

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Thủ tục đăng ký giám hộ cử tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quy định như thế nào?

Hộ tịch 10/01/2022

Thủ tục đăng ký giám hộ cử tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện được thực hiện như thế nào?

Hộ tịch 10/01/2022

Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quy định như thế nào?

Hộ tịch 12/01/2022

Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện