Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch được quy định như thế nào?

Hộ tịch là vấn đề pháp lý quen thuộc đối với mỗi cá nhân để chỉ những quyền lợi cơ bản cũng như các sự kiện hợp pháp của công dân. Có nhiều trường hợp đã đăng ký hộ tịch trước đó tuy nhiên có nhu cầu cập nhật, bổ sung thông tin còn thiếu về hộ tịch. Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Khái quát chung

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết như họ, tên, cha, mẹ, sinh, tử, kết hôn, ly hôn, xác định thành phần dân tộc, quốc tịch….

Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.

Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch

Căn cứ theo Điều 30 Luật Hộ tịch 2014 quy định trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch như sau:

Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật liên quan đến thay đổi hộ tịch của cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này, Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, bản sao quyết định đến Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ hộ tịch; trường hợp nơi đăng ký hộ tịch là Cơ quan đại diện thì thông báo cho Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

2. Trường hợp thay đổi quốc tịch thì việc thông báo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Bản án là văn bản ghi nhận phán quyết của Tòa án sau khi xét xử một vụ án. Bản án đánh dấu sự kết thúc toàn bộ quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cho nên nội dung của nó phải phản ánh những kết quả của phiên tòa và ý kiến phân tích, đánh giá của hội đồng xét xử. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có nhiệm vụ viết bản án.

Quyết định là loại văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bỏi người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhân danh người ký hoặc nhân danh cơ quan, tổ chức đó.

Theo đó Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, bản sao quyết định đến Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ hộ tịch; trường hợp nơi đăng ký hộ tịch là Cơ quan đại diện thì thông báo cho Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch. Sổ hộ tịch là sổ giấy được lập và lưu giữ tại cơ quan đăng ký hộ tịch để xác nhận hoặc ghi các sự kiện hộ tịch theo quy định.

Về thay đổi quốc tịch, việc thông báo được thực hiện theo quy định tại Luật quốc tịch 2008 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Hộ tịch

Luật Hoàng Anh

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch của Uỷ ban nhân dân cấp xã?

Hộ tịch 08/01/2022

Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch của Uỷ ban nhân dân cấp xã

Thẩm quyền, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con tại Uỷ ban nhân dân cấp xã?

Hộ tịch 08/01/2022

Thẩm quyền, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con tại Uỷ ban nhân dân cấp xã

Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử tại Uỷ ban nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?

Hộ tịch 08/01/2022

Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử tại Uỷ ban nhân dân cấp xã