Chế độ thai sản đối với người lao động là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ như thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ, có 02 trường hợp người lao động nam là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản:

1. Trường hợp người lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ đều không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ, người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp người lao động nữ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội, hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Tuy nhiên trong trường hợp cả người mẹ nhờ mang thai hộ cũng không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ trở thành chủ thể có thể được nhận mức trợ cấp một lần này, nếu thỏa mãn đủ điều kiện:

- Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng vào quỹ ốm đau, thai sản

- Là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ

Mức trợ cấp một lần này được tính bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh cho mỗi con, tức là với mỗi con được sinh ra, người lao động được hưởng riêng mức trợ cấp một lần.

Ví dụ: Mức lương cơ sở năm 2021 là 1.490.000 Đồng, người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con ngày 06/05/2021 nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội. Người lao động nữ mang thai hộ cũng không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng vào quỹ ốm đau và quỹ thai sản. Suy ra người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng mức trợ cấp bằng 02 lần mức lương cơ sở, tức là bằng: 1.490.000 x 2 = 2.980.000 (Đồng).

2. Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết hoặc gặp rủi ro mà không có đủ sức khỏe để chăm sóc con

Đây là trường hợp:

- Người mẹ nhờ mang thai hộ đã chết trong quá trình sau khi sinh con, cả sau khi nhận con khi con chưa đủ 06 tháng tuổi

- Người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không có đủ sức khỏe để chăm sóc con như ốm đau, tai nạn, các vấn đề sức khỏe dẫn đến không thể chăm sóc cho bản thân và con mới sinh (đã có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền).

2.1. Thời gian nghỉ chế độ thai sản của người lao động nam có vợ là người mẹ nhờ mang thai hộ chết hoặc gặp rủi ro mà không có đủ sức khỏe chăm sóc con

Theo Điểm d Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ, người lao động nam có vợ là người mẹ nhờ mang thai hộ (đã chết hoặc gặp rủi ro mà không có đủ sức khỏe chăm sóc con) được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian hưởng chế độ thai sản còn lại của người mẹ.

Mà người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ khi nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Suy ra người lao động nam được hưởng chế độ này cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi (trong trường hợp sinh đôi thì tăng 01 tháng cho mỗi con bắt đầu từ con thứ 2)

2.2. Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ là người mẹ nhờ mang thai hộ chết hoặc gặp rủi ro mà không có đủ sức khỏe chăm sóc con

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam trong trường hợp này chính là mức mà người mẹ là nhờ mang thai hộ được hưởng, theo Điểm a Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, mức hưởng một tháng như sau:

Mức hưởng chế độ thai sản trong 01 tháng= (Lương đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 06 trước khi nghỉ thai sản + Lương đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 05 trước khi nghỉ thai sản +…+ Lương đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 01 trước khi nghỉ thai sản)/6

2.3. Trường hợp người lao động nam không nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ chết, hoặc gặp rủi ro mà không có đủ sức khỏe chăm sóc con

Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ, người lao động nam trong trường hợp vợ là người mẹ nhờ mang thai hộ chết hoặc gặp rủi ro mà không có đủ sức khỏe chăm sóc con, có tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ chế độ thai sản tại phần 2.1 mà không nghỉ việc thì được hưởng:

- Lương theo công việc

- Hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ (như phần 2.2)

Xem thêm: Bài viết tổng hợp về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con (Phần 1)

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con (Phần 2)

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con như thế nào? (Phần 3)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con (Phần 3)

Chế độ thai sản khi sinh con cho người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 03/08/2021

Chế độ thai sản khi sinh con cho người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

Chế độ thai sản cho người lao động mang thai hộ như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 03/08/2021

Bài viết giải thích về chế độ thai sản cho người lao động mang thai hộ