Chế độ thai sản khi sinh con cho người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên như thế nào?

1. Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

1.1. Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hiện nay được quy định trong danh mục các nghề và công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Có thể nói người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là những người thực hiện các nghề, công việc trong danh mục trên theo hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm và trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố độc hại, nguy hiểm cao trong điều kiện lao động khi thực hiện các công việc này.

1.2. Người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

Các đối tượng được trả phụ cấp khu vực như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước được cấp có thẩm quyền thành lập

- Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân

- Những người làm việc trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển và bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (công ty Nhà nước)

- Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cáp hàng tháng thay lương

- Thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Có 07 mức tiền phụ cấp khu vực bao gồm các hệ số 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1.0. Theo như vậy, hệ số 0, 7 trở lên chỉ bao gồm hệ số 0,7 và hệ số 1.0, trong đó hệ số 1.0 là chỉ được áp dụng duy nhất với khu vực huyện đảo Trường Sa.

Người làm việc ở những nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên tức là công tác tại công tác tác các vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, xa xôi, hẻo lánh, các công trình giao thông công cộng, cơ sở vật chất công cộng ít, chất lượng kém,… bao gồm cả biên giới, hải đảo.

2. Chế độ thai sản khi sinh con của người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

2.1. Hưởng chế độ thai sản như người lao động nữ bình thường

a. Thời gian nghỉ thai sản

Theo Khoản 1 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, thời gian một người lao động nữ nghỉ việc sinh con như sau:

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Theo đó, người lao động nữ (bao gồm cả người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên) được nghỉ thai sản tối đa 06 tháng với một con, trong đó thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 trang. Nếu sinh đôi thì từ con thứ 02 được nghỉ thêm 01 tháng.

Ví dụ: Người lao động nữ sinh đôi, tổng số tháng người lao động nữ được nghỉ là 07 tháng. Trong đó trước khi sinh vẫn chỉ được nghỉ tối đa 02 tháng.

Người lao động nữ sinh ba, tổng số tháng người lao động nữ được nghỉ là 08 tháng. Trong đó trước khi sinh vẫn chỉ được nghỉ tối đa 02 tháng.

b. Mức hưởng thai sản

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

Suy ra mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nữ (bao gồm cả người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên) được tính theo tháng, mỗi tháng người lao động được hưởng bằng 100% trung bình lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi người lao động nghỉ thai sản. Theo đó ta có công thức:

Mức hưởng chế độ thai sản 01 tháng = (Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 6 trước khi nghỉ thai sản + Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 5 trước khi nghỉ thai sản +…+ Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 1 trước khi nghỉ thai sản)/6

Trong đó:

- Mức lương đóng bảo hiểm xã hội không bao gồm cả mức lương đã trừ thuế thu nhập cá nhân (do lương đóng bảo hiểm xã hội trước khi đóng thuế).

- Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 1 trước khi nghỉ thai sản, tức là mức lương đóng bảo hiểm xã hội ngay trước tháng sinh của người lao động nữ (nếu người lao động nữ sinh con trước ngày 15 của tháng) hoặc là mức lương đóng bảo hiểm xã hội (nếu người lao động nữ sinh con sau ngày 15 của tháng).

- Do mức hưởng là mức trung bình của 06 tháng, nên có thể nói thời gian tính mức hưởng bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào các tháng tròn.

Chi tiết xem thêm:

Mức hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con như thế nào? (Phần 1)

Mức hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con như thế nào? (Phần 2)

Người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1.2. Hỗ trợ chế độ thai sản cho người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

a. Bố trí công việc và thời gian làm việc sau khi trở lại làm việc

Theo Khoản 2 Điều 137 Bộ luật lao động số 45/2019/QH4 ngày 20/11/2019, người lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm công việc có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản, nuôi con và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến khi hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Nguyên nhân cho sự hỗ trợ này là do người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố độc hại, nguy hiểm, chịu ảnh hưởng xấu từ các yếu tố này nên mức độ suy giảm khả năng lao động cao hơn so với người lao động làm công việc bình thường. Để giúp người lao động nữ làm các nghề, công việc này đảm bảo sức khỏe sau khi sinh con, người sử dụng lao động có thể chọn 01 trong 02 cách bố trí:

- Bố trí công việc nhẹ hơn cho người lao động, không được chấm dứt hợp đồng, cho thôi việc người lao động sau khi người lao động quay lại làm việc từ kỳ nghỉ thai sản.

- Bố trí thời gian làm việc ít hơn (01 giờ) cho người lao động nhưng vẫn phải đảm bảo tiền lương chênh lệch 01 giờ đó.

b. Tính thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

Theo Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, người lao động nhóm này được:

- Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội

- Thời gian người lao động nghỉ thai sản (khi sinh con) được tính vào thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, dẫn đến tăng thời gian hưởng phụ cấp, tăng thời gian xem xét hưởng chế độ hưu trí sớm,… và nhiều quyền lợi khác.

Xem thêm:

Tổng hợp bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Mức hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con (Phần 1)

Mức hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con (Phần 2)

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi (Phần 1)

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi (Phần 2)

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ sinh con như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ sinh con

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con (Phần 1)

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con (Phần 2)

Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con như thế nào? (Phần 3)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 02/08/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ thai sản của người lao động nam có vợ mất sau khi sinh con (Phần 3)