Điều kiện hưởng lương hưu từ Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào? (Phần 1)

1. Điều kiện để người lao động thông thường hưởng lương hưu

1.1. Thuộc một trong các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội

Không phải đối tượng nào tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng được xét điều kiện để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Theo Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2013/QH13 ngày 20/11/2014, các đối tượng người lao động thông thường tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng lương hưu bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: Bao gồm hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo vụ mùa hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng (hiện nay theo quy định của Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 không còn hợp đồng theo thời vụ mà chỉ còn hợp đồng lao động xác định thời hạn)

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng lương

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

1.2. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, người lao động thuộc các trường hợp trên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mới xét các điều kiện để hưởng lương hưu. Có thể nói đây là điều kiện cần để người lao động được hưởng chế độ hưu trí, chỉ khi xét đủ điều kiện này mới xét đến các điều kiện sau.

1.3. Đủ tuổi được hưởng chế độ hưu trí

a. Tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm nghề, công việc thông thường (không phải công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2013/QH13 ngày 20/11/2014, Điều 169 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động được tính như sau:

- Năm 2021 là 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với người lao động nữ.

- Bắt đầu từ năm 2022, mỗi năm tăng tuổi nghỉ hưu thêm 03 tháng đối với người lao động nam và 04 tháng đối với người lao động nữ

- Từ năm 2028 trở về sau, tuổi nghỉ hưu của người lao động nam được giữ nguyên là 62 tuổi

- Từ năm 2035 trở về sau, tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ được giữ nguyên là 60 tuổi

Có thể hiểu, tuổi nghỉ hưu của người lao động có sự thay đổi từ năm 2021 đến năm 2028 (đối với người lao động nam) và từ năm 2021 đến năm 2035 (đối với người lao động).

Ví dụ: Người lao động nam sinh tháng 04/1961 và được nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi 03 tháng vào tháng 08/2021.

Người lao động nam sinh tháng 01/1962 và được nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi 06 tháng vào tháng 08/2022.

Người lao động nữ sinh tháng 12/1966 và được nghỉ hưu khi đủ 55 tuổi 08 tháng vào tháng 09/2022.

Người lao động nữ sinh tháng 05/1967 và được nghỉ hưu khi đủ 56 tuổi vào tháng 06/2023.

b. Đối với người có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Danh mục các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Theo Khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, người lao động bị suy giảm khả năng lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau để được nghỉ hưu sớm:

- Làm việc từ đủ 15 năm trở lên đối với các công việc, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Làm việc từ đủ 15 năm trở lên tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Làm việc từ đủ 15 năm trở lên cộng gộp cả thời gian làm việc, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Tuy nhiên, người lao động trong các trường hợp này chỉ có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu thông thường không quá 05 tuổi tại thời điểm nghỉ hưu, trong đó bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi làm việc có phụ cấp khu vực số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Ví dụ:

Người lao động nam sinh tháng 01/1962 và được nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi 06 tháng vào tháng 08/2022.

Tuy nhiên, người lao động nam làm công việc nặng nhọc, độc hịa, nguy hiểm đã 15 năm, đóng bảo hiểm xã hội 30 năm và còn 01 năm nữa mới đến tuổi nghỉ hưu chính thức. Suy ra người lao động trong trường hợp này được nghỉ hưu sớm.

c. Đối với người lao động có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, người lao động thông thường làm công việc khai thác than trong hầm lò đủ 15 năm có thể nghỉ hưu sớm 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu chung.

d. Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro bệnh nghề nghiệp

Người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro bệnh nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao được coi là trường hợp suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, do đó cũng tương tự như trường hợp người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn so với quy định về tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cần có thời gian làm việc 15 năm trong khi người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được nghỉ hưu sớm, miễn là đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm.

Xem thêm:

Điều kiện hưởng lương hưu từ Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào? (Phần 2)

Tổng hợp bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 14/08/2021

Lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 16/08/2021

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu

Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 16/08/2021

Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn

Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 16/08/2021

Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nội dung thông tin, tuyên truyền về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 16/08/2021

Nội dung thông tin, tuyên truyền về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nội dung thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 16/08/2021

Nội dung thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Kế hoạch tài chính, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 16/08/2021

Kế hoạch tài chính, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 16/08/2021

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp