Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đối với người lao động giám định suy giảm khả năng lao động lần đầu như thế nào?

1. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động

Theo Điểm a Khoản 2 Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015:

- Đối với người lao động suy giảm khả năng lao động 31% thì được hưởng mức trợ cấp bằng 30% mức lương cơ sở

- Sau 31%, cứ tăng lên 1% thì người lao động được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở

Như vậy, ta có công thức tính mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động:

Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động = (Mức lương cơ sở x 30%) + [(Mức suy giảm khả năng lao động của người lao động - 31) x (Mức lương cơ sở x 2%)]

Hiện nay, theo Điều 3 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 của Chính phủ, mức lương cơ sở là 1.490.000 Đồng. Suy ra, nếu người lao động suy giảm khả năng lao động 31% thì mức hưởng trợ cấp hằng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động là: 30% x 1.490.000 = 447.000 (Đồng)

Mức hưởng trợ cấp hằng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động cho 1% suy giảm khả năng lao động tăng sau 31% là: 2% x 1.490.000 = 29.800 (Đồng)

Giả sử người lao động A bị suy giảm khả năng lao động ở mức 40% thì mức hưởng trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động là:

447.000 + [(40 - 31) x 29.800] = 715.000 (Đồng)

Như vậy cứ mỗi tháng người lao động A nhận được trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động là 715.000 (Đồng)

2. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015, người lao động ngoài hưởng trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động thì còn được hưởng mức trợ cấp theo số năm tham gia đóng vào Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

- Nếu đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dưới 01 năm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp bằng 0,5% mức tiền lương đóng vào Quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động, hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp. (Nếu người lao động bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào Quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó).

- Sau 01 năm, người lao động cứ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thêm 01 năm thì được mức trợ cấp được cộng thêm một khoản bằng 0,3% mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Suy ra ta có công thức:

Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp = (Tiền lương đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng trước liền kề hoặc của chính tháng đó x 0,5%) + [(Số năm người lao động đóng vào Quỹ - 01) x (Tiền lương đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng trước liền kề x 0,3%)]

Trong đó:

Tiền lương đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là phần tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) của người lao động, không phải tiền lương thực tế mà người lao động nhận được mà là tiền lương trước khi tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là đủ 12 tháng, nếu chưa đủ 12 thì chưa đủ 01 năm

Ví dụ: Người lao động A bắt đầu đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vào tháng 01/2019, với mức lương đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 10.000.000 Đồng, đến tháng 08/2021 người lao động bị tai nạn lao động. Suy ra:

Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động A = (10.000.000 x 0,5%) + [(02 – 01) x (10.000.000 x 0,2%)] = 70.000 (Đồng)

3. Tổng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng

Tổng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng = Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo như ví dụ trên:

Người lao động A được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng như sau:

Tổng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng

= 715.000 + 70.000 = 785.000 (Đồng)

Như vậy, mỗi tháng người lao động được hưởng trợ cấp lao động, bệnh nghề nghiệp là 785.000 Đồng.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Giám định mức suy giảm khả năng lao động như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Bài viết giải thích về giám định mức suy giảm khả năng lao động

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Trình tự hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Trình tự hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

Mức trợ cấp một lần đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Mức trợ cấp một lần đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thời gian người lao động nghỉ thai sản có được tính vào thời gian tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Thời gian người lao động nghỉ thai sản được tính vào thời gian tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thời gian người lao động nghỉ thai sản có được tính vào thời gian tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Thời gian người lao động nghỉ thai sản có được tính vào thời gian tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp