Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý như thế nào?

1. Số ngày nghỉ khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1.1. Số ngày nghỉ tối đa của người lao động nữ khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Theo Khoản 1 Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, số ngày nghỉ tối đa của người lao động nữ khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý được xác định dựa theo tuần tuổi của thai nhi bị sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên

Có thể nói tuần tuổi của thai nhi càng lớn thì khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý sức khỏe của người mẹ càng bị ảnh hưởng, dẫn đến việc phải tăng thời gian nghỉ hưu cho người mẹ sau quá trình sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. Cũng một phần do sức khỏe suy giảm sau quá trình này cùng với sức khỏe tinh thần chưa ổn định, nên người lao động nữ dù có đi làm việc trong quãng thời gian này cũng không thể đạt năng suất tốt nhưng vào giai đoạn làm việc thông thường.

1.2. Chứng minh sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Người lao động nữ chỉ được hưởng chế độ thai sản (nghỉ khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý) trong trường hợp này phải có giấy chứng nhận của cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh tiến hành xử lý sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:

- Giấy ra viện: Trong trường hợp người lao động điều trị nội trú trong cơ sở khám, chữa bệnh phải được cấp giấy ra viện (theo Mẫu tại Phụ lục 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế)

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở khám chữa bệnh cấp: Trong trường hợp điều trị ngoại trú (đối với cơ sở khám, chữa bệnh), người lao động được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (theo Mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế)

2. Thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Theo Khoản 2 Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong trường hợp người lao động nghỉ sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý chỉ bao gồm ngày làm việc, ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần).

Ví dụ: Người lao động nữ nghỉ do phá thai bệnh lý dưới 05 tuần tuổi, được nghỉ 10 ngày từ 01/10 đến 10/10 trong đó có 01 ngày là ngày Chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần của người lao động). Thời gian này là thời gian hưởng chế độ thai sản dành cho người lao động nữ phá thai bệnh lý này.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý trong trường hợp người lao động nữ mang thai đôi trở lên mà tất cả các thai chết lưu

Theo Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trường hợp người lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh con nếu có thai bị chết hoặc chết lưu thì chế độ thai sản được giải quyết đối với con còn sống (Ví dụ: Người lao động nữ A mang thai đôi, nhưng một trong 02 thai nhi bị chết lưu, chế độ thai sản của người lao động nữ được giải quyết là chế độ cho lao động nữ sinh một con), trừ thời gian nghỉ căn cứ vào số con được sinh ra (bao gồm cả chết lưu hoặc bị chết).

Tuy nhiên, nếu tất cả các thai đều chết lưu thì người lao động nữ được giải quyết theo chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, do đó, thời gian nghỉ việc của người lao động nữ sau khi tất cả các thai chết lưu căn cứ vào thời gian nghỉ việc hưởng chế độ sẩy thai, nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý (Tất cả các thai chết lưu trong bụng cần có thao tác y tế, phẫu thuật để đưa thai chết lưu ra khỏi cơ thể của người phụ nữ, hoạt động này xảy ra trước khi sinh con và tương tự với hoạt động nạo, hút thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý).

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ ốm đau được quy định

Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là những ai?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Trường hợp nào người lao động được hưởng chế độ thai sản?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về trường hợp người lao động được hưởng chế độ thai sản

Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau

Điều kiện hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về thời gian hưởng chế độ khi khám thai