Thời gian người lao động nghỉ thai sản có được tính vào thời gian tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không? (Phần 1)

Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/09/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014) từ 14 ngày làm việc trở lên trong 01 tháng thì tháng đó được tính là tháng đóng bảo hiểm xã hội (đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) dù trên thực tế cả người lao động và người sử dụng lao động đều không đóng bảo hiểm xã hội trong tháng này. Quy định này cũng phù hợp với quy định về thời gian làm căn cứ xác định mức hưởng chế độ thai sản của người lao động (xác định trước ngày 15 và sau ngày 15) tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Theo đó, có 04 trường hợp cần được chú ý.

1. Trường hợp hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Theo Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/09/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Trường hợp hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi hợp đồng lao động hết thời hạn được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thời gian hưởng chế độ thai sản sau khi hợp đồng lao động hết thời hạn không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, trong trường hợp người lao động nghỉ quá 14 ngày 01 tháng mà tháng đó người lao động còn trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động (tức hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc chưa hết hạn) thì người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vẫn được tính thời gian tháng đó cho thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghiệp.

Ngược lại, người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quá 14 ngày 01 tháng mà trong tháng đó người lao động hết hạn hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm, người lao động thôi việc thì có 02 trường hợp:

- Nếu hợp đồng lao động hết hạn trước ngày 15 trong tháng thì tức là người lao động không đủ điều kiện tính tháng đó vào tháng đóng bảo hiểm xã hội, nên tháng đó không được tính là tháng đóng bảo hiểm xã hội (hoặc đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). Ví dụ: Người lao động hết hạn hợp đồng lao động vào ngày 05/05/2021, trong thời gian người lao động nghỉ sinh con, số ngày trong tháng người lao động nghỉ cho đến khi hết hạn hợp đồng là 05 ngày, nên không đủ điều kiện để tháng 05 được coi là tháng đóng bảo hiểm xã hội, hay đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

- Nếu hợp đồng lao động hết hạn từ ngày 15 trở về sau của tháng thì tức là tháng đó người lao động đã đủ điều kiện để tính vào tháng đóng bảo hiểm xã hội (và Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). Ví dụ: Ngày 20/05/2021 người lao động hết hạn hợp đồng lao động, nhưng người lao động đang trong thời gian nghỉ sinh con từ 01 tháng trước, đến tháng 05 người lao động nghỉ cả tháng. Suy ra trước ngày 20/05 người lao động đã nghỉ đủ 14 ngày nên tháng 05 này được tính vào tháng đóng bảo hiểm xã hội (và đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) của người lao động.

2. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Theo Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/09/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

b) Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Ngay cả khi người lao động đã chấm dứt quan hệ lao động với người sử dụng lao động trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thì người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014. Tuy nhiên, do hợp đồng lao động đã chấm dứt, thì thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không được tính vào thời gian mà người lao động đóng bảo hiểm xã hội (và đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) nên thời gian này sẽ không được tính làm căn cứ để xác định mức hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Do đó, có thể hiểu là hợp đồng lao động là căn cứ để người lao động được tính thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng vào Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian nghỉ thai sản.

Xem thêm: Thời gian người lao động nghỉ thai sản có được tính vào thời gian tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không? (Phần 2)

Tổng hợp bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Bài viết giải thích về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Bài viết giải thích về điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Giám định mức suy giảm khả năng lao động như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Bài viết giải thích về giám định mức suy giảm khả năng lao động

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Trình tự hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Trình tự hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

Mức trợ cấp một lần đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Mức trợ cấp một lần đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp