Bên thế chấp có nghĩa vụ gì?

1.Căn cứ pháp lý

Bên thế chấp là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ với bên nhận thế chấp. Trong bất kỳ quan hệ dân sự nào quyền của bên này sẽ tương ứng với nghĩa vụ của bên kia, việc thực hiện nghĩa vụ của một bên là cơ sở để đáp ứng nhu cầu lợi ích của bên kia. Do đó, trong giao dịch thế chấp tài sản, để bảo vệ quyền lợi của bên nhận thế chấp, thì bên thế chấp phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định. Điều 320 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của bên thế chấp như sau:

Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp
1. Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
4. Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
5. Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
6. Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
7. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
8. Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này”.

2.Nội dung

Nghĩa vụ của bên thế chấp là những việc mà bên thế chấp phải thực hiện để thỏa mãn quyền, lợi ích của bên nhận thế chấp. Trong quan hệ thế chấp, bên thế chấp có thể chính là bên mang nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm, hoặc là bên thứ ba dùng tài sản của mình để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên mang nghĩa vụ. Căn cứ vào quy định trên, bên thế chấp có nghĩa vụ như sau:

2.1.Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp

-Tài sản thế chấp là động sản và bất động sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, thì khi thế chấp, bên thế chấp phải giao cho bên nhận thế chấp những giấy tờ liên quan đến tài sản đó. Ví dụ: sổ đỏ chứng minh quyền sử dụng đất của bên thế chấp. Do, bản chất của thế chấp là không giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp, như vậy, đứng ở vị trí của bên nhận thế chấp sẽ rất rủi ro. Bên thế chấp do vẫn chiếm hữu tài sản trong thời gian thế chấp, nên họ hoàn toàn có thể định đoạt tài sản thế chấp như bán, tặng cho,…Khi đó, tài sản thế chấp không còn, nghĩa vụ được bảo đảm sẽ trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm. Vì vậy, bên nhận thế chấp có thể giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngăn chặn tình trạng bên thế chấp chuyển giao tài sản trong thời gian thế chấp nếu các bên có thỏa thuận. Luật không quy định bắt buộc phải chuyển giao giấy tờ, vì có những tài sản khi sử dụng phải có giấy tờ sở hữu như xe oto, tàu bay, tàu biển,…nên không thể chuyển giao giấy tờ. Như vậy, việc chuyển giao giấy tờ chỉ áp dụng khi các bên có thỏa thuận. 

2.2.Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp

-Tài sản thế chấp được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của bên mang nghĩa vụ. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện, hoặc thực không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ. Vì vậy, ngay từ đầu khi giao kết hợp đồng thế chấp tài sản, bên nhận thế chấp đã định giá tài sản bảo đảm xem có đủ để bảo đảm cho nghĩa vụ chính hay không, sau đó mới ra quyết định giao kết hợp đồng. Điều đó, ràng buộc trách nhiệm của bên thế chấp trong việc bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp. Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp phải đảm bảo tài thế chấp vẫn còn giá trị như ban đầu, không bị hư hỏng, mất giá trị. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của bên nhận thế chấp trong việc xử lý tài sản thế chấp bảo vệ quyền được thanh toán đầy đủ của mình. 
Tuy nhiên, xét theo một khía cạnh khác, quy định này cũng phần nào bảo vệ cho bên thế chấp. Trong trường hợp bên thế chấp đồng thời là bên mang nghĩa vụ, việc bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp cũng có lợi cho họ. Nếu tài sản có giá trị cao thì sẽ bảo đảm được toàn bộ nghĩa vụ mà họ chưa thực hiện khi đến hạn, lúc này giá trị tài sản đủ để thay thế thực hiện nghĩa vụ thì họ không cần phải tiếp tục thực hiện phần nghĩa vụ còn thiếu. Vì trên thực tế, nếu tài sản thế chấp hư hỏng không đủ giá trị để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ chưa thực hiện, thì bên thế chấp vẫn phải thanh toán phần nghĩa vụ còn thiếu đó. 

2.3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

-Cũng mục đích như quy định trên, bên thế chấp có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, hoặc ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị. Khi đã thế chấp tài sản, bên thế vẫn chiếm hữu tài sản, vì vậy vẫn có thể tự do khai thác, sử dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp. Đây là ưu điểm của biện pháp bảo đảm thế chấp đối với bên thế chấp, khi vẫn có thể khai thác, sử dụng tài sản nhằm tạo nguồn lợi để thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, việc sử dụng đó phải không được làm giảm sút giá trị của tài sản. 

2.4.Sửa chữa, hoặc thay thế tài sản thế chấp

-Trong quá trình sử dụng tài sản, thật khó để tránh việc không gây thiệt thiệt hại cho tài sản thế chấp. Ví dụ: tài sản thế chấp là ôtô có thể gặp tai nạn trong quá trình di chuyển là giảm giá trị của tài sản. Lúc này bên thế chấp có thể xử lý theo một trong hai cách: 
-Một là, nếu tài sản chỉ bị hư hỏng nhẹ thì bên thế chấp có nghĩa vụ phải sửa chữa. 
-Hai là, nếu tài sản bị hư hỏng quá nhiều, không thể sửa chữa, hoặc có sử chữa cũng bị giảm sút giá trị nghiêm trọng. Thì bên thế chấp phải thay thế tài sản thế chấp đã hư hỏng bằng một tài sản khác có giá trị tương đương. 
Dù trong trường hợp nào thì cũng phải chắc chắn rằng nghĩa vụ vẫn được bảo đảm như ban đầu. Tuy nhiên, trên thực tế có thể xảy ra trường hợp tài sản bị hư hỏng nặng không thể sửa chữa, mà bên thế chấp cũng không còn tài sản để bảo đảm thay thế. Lường trước điều này nên pháp luật đã quy định các bên có thể có thỏa thuận khác.

2.5. Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

-Bên nhận thế chấp đồng ý hay không việc giao kết hợp đồng thế chấp tài sản một phần dựa vào tài sản thế chấp. Vậy nên, bên thế chấp phải cung cấp thông tin đầy đủ cho bên nhận thế chấp, như: tài sản thế chấp có đang được bảo hiểm hay không, tài sản có bị hư hỏng hay không, nếu là bất động sản thì bất động sản đó tọa lạc ở đâu,…Thông tin về tài sản thế chấp không liên quan đến hai bên trong quan hệ, mà còn có thể liên quan đến bê thứ ba, liên quan đến việc xử lý tài sản sau này của bên nhận thế chấp. Vì vậy, bên thế chấp không chỉ đơn thuần là cung cấp thông tin về tài sản đầy đủ mà còn phải đảm bảo tính chính xác của các thông tin đó. 

2.6.Giao tài sản thế chấp để bên nhận thế chấp xử lý tài sản

-Điều 299 BLDS năm 2015 quy định các trường hợp bên nhận bảo đảm được xử lý tài sản bảo đảm như sau:

Điều 299. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.
3. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định”

-Do tài sản thế chấp do bên thế chấp chiếm giữ nên, khi thuộc một trong các trường hợp này bên thế chấp phải giao tài sản cho bên nhận thế chấp tiến hành xử lý tài sản bảo đảm, để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ. 

2.7. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp

-Vì liên quan đến quyền truy đòi tài sản từ người thứ ba khi xử lý tài sản, pháp luật lại quy định bắt buộc đăng ký biện pháp bảo đảm thì bên nhận bảo đảm mới có quyền truy đòi tài sản từ bên thứ ba. Vì vậy, nếu tài sản thế chấp đang do người thứ chiếm hữu thì bên thế chấp có nghĩa vụ phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết. Trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

2.8.Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp

-Khoản 1 Pháp luật quy định bên thế chấp phải giao giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản cho nhận thế chấp nếu có thỏa thuận, quy định này nhằm ngăn chặn việc bên thế chấp định đoạt tài sản thế chấp khi đang trong thời hạn thế chấp. Tuy nhiên, quy định này không mang tính bắt buộc, vì có những tài sản không cần đăng ký quyền sở hữu thì sẽ không thể có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu được, hoặc trong trường hợp có những tài sản chỉ có thể sử dụng khi có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu. Vì vậy, để vừa phù hợp với đặc điểm của tài sản thế chấp, vừa hạn chế tình trạng bên thế chấp định đoạt tài sản khi đang trong thời hạn thế chấp, pháp luật đã quy định bên thế chấp không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp. Trừ trường hợp đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc được sự đồng ý của bên nhận thế chấp.

 Xem thêm: Tổng hợp các bài viết hỏi đáp Luật Dân sự

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quyền của bên cầm cố là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 09/07/2021

Quyền của bên cầm cố là những gì mà bên cầm cố được phép thực hiện để bảo vệ lợi ích của mình

Thế chấp tài sản là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 12/07/2021

Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia

Tài sản thế chấp là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 12/07/2021

Tài sản thế chấp thường là động sản, bất động sản nhưng không chuyển giao cho bên nhận thế chấp giữ

Quyền của bên thế chấp là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 12/07/2021

Quyền của bên thế chấp là những việc mà bên thế chấp được thực hiện để tự bảo vệ quyền, lợi ích của mình.