Chấm dứt thế chấp tài sản là gì?

1.Căn cứ pháp lý

Điều 327 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về các trường hợp làm chấm dứt thế chấp tài sản như sau:

Điều 327. Chấm dứt thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.
2. Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
3. Tài sản thế chấp đã được xử lý.
4. Theo thỏa thuận của các bên”.

2.Nội dung

Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp). Như vậy, có thể hiểu chấm dứt thế chấp tài sản là chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thế chấp. Các bên thỏa thuận ký kết hợp đồng thế chấp nhằm đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ chính, trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khoảng thời gian đó, giao dịch thế chấp có thể chấm dứt. Cụ thể, căn cứ vào quy định trên, thế chấp tài sản chấm dứt trong 04 trường hợp sau:

2.1.Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt

Biện pháp thế chấp phát sinh đồng thời với nghĩa vụ được bảo đảm. Hợp đồng thế chấp là hợp đồng phụ tồn tại cùng lúc và song song với hợp đồng chính. Do đó, khi hợp đồng chính chấm dứt, tức bên có nghĩa vụ đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với bên có quyền, thì đương nhiên biện pháp thế chấp cũng chấm dứt hiệu lực. Khi hợp đồng nghĩa vụ được các bên thỏa thuận xác lập, để đảm bảo rằng bên có nghĩa vụ sẽ thực hiện nghĩa vụ đó trong đúng thời hạn đã ghi nhận trong hợp đồng. Bên có quyền và bên có nghĩa vụ đã thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thế chấp, theo đó, bên thế chấp sẽ thế chấp tài sản của mình cho bên có quyền (bên nhận thế chấp). Khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ kết thúc, mà bên có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận, thì biện pháp bảo đảm lúc này cũng đương nhiên hết hiệu lực theo. 

2.2.Việc thế chấp tài sản đã bị hủy bỏ, hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Đang trong thời hạn thế chấp tài sản, nhưng các bên có quyền thỏa thuận về việc hủy bỏ thế chấp tài sản, hoặc thay thế biện pháp bảo đảm mới như: bảo lãnh, cầm cố, tín chấp,….Thì cũng là cơ sở làm chấm dứt biện pháp thế chấp. Đối với việc hủy bỏ, không chỉ với riêng giao dịch thế chấp mà với bất kỳ một giao dịch dân sự nào, khi các bên đã thỏa thuận hủy bỏ giao dịch, đồng nghĩa với việc giao dịch đã xác lập không còn tồn tại, không còn ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên. Pháp luật cho phép các bên có thể thỏa thuận thay đổi biện pháp bảo đảm, theo đó, biện pháp bảo đảm mới thỏa thuận sẽ có hiệu lực thay thế cho biện pháp bảo đảm cũ. 

2.3.Tài sản thế chấp đã bị xử lý

Thế chấp tài sản chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo đảm đã được bên có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào nghĩa vụ cũng được thực hiện đầy đủ khi đến thời hạn. Vậy, có phải trong trường hợp, bên có nghĩa vụ không thực hiện, hoặc thực hiện đầy đủ, không đúng nghĩa vụ chính thì biện pháp thế chấp sẽ tồn tại và có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ được thực hiện? Bản chất của thế chấp là bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ, hoặc không thực hiện nghĩa vụ thì bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản bảo đảm. Khi tài sản thế chấp được xử lý thay thế cho nghĩa vụ chưa thực hiện, thì biện pháp thế chấp cũng chấm dứt hiệu lực. Lúc này, đối tượng của quan hệ thế chấp là tài sản thế chấp đã được chuyển giao quyền sở hữu cho người mua. Đối tượng của quan hệ không còn, bên cạnh đó nghĩa vụ chính cũng đã được bảo đảm thực hiện thay thế bằng việc bán tài sản thế chấp, vậy nên quan hệ thế chấp chấm dứt cùng với quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm.

2.4.Theo thỏa thuận các bên

Để linh hoạt cho các bên được tự do thỏa thuận, giao kết hợp đồng,…pháp luật quy định các bên có thể thỏa thuận về việc chấm dứt biện pháp bảo đảm mà không cần dựa vào các căn cứ pháp luật quy định. Quan hệ thế chấp được xác lập dựa trên thỏa thuận của các bên, vì vậy các bên cũng có thể thỏa thuận chấm dứt giao dịch mà mình đã xác lập.
Quy định về căn cứ chấm dứt thế chấp tài sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền và  nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thế chấp. Khi hợp đồng thế chấp đã chấm dứt, quyền và nghĩa vụ của các bên không còn bị ràng buộc bởi những nội dung đã thỏa thuận. Tùy vào hợp đồng thế chấp chấm dứt trong trường hợp nào, mà xác định được bên thế chấp hay bên nhận thế chấp có quyền đối với tài sản thế chấp. 

 Xem thêm: Tổng hợp các bài viết hỏi đáp Luật Dân sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất?

Hỏi đáp luật Dân Sự 13/07/2021

Tuy nhiên, trong quan hệ thế chấp tài sản, pháp luật quy định các chủ thể có thể thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất.

Quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp?

Hỏi đáp luật Dân Sự 13/07/2021

Bên thứ ba có thể giữ tài sản trong trường hợp bên thế chấp cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp,…

Quyền của bên nhận thế chấp là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 13/07/2021

Quyền của bên nhận thế chấp là những việc mà bên nhận thế chấp được thực hiện để thỏa mãn nhu cầu về lợi ích của mình

Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà thế chấp quyền sử dụng đất?

Hỏi đáp luật Dân Sự 13/07/2021

Tài sản gắn liền với đất có thể là cây trồng, nhà cửa, công trình xây dựng,…