Có những loại hợp đồng chủ yếu nào?

1.Căn cứ pháp lý

Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu
Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:
1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.
2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.
3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.
4. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.
5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.
6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định”

2.Nội dung

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Trên thực tế hợp đồng tồn tại vô cùng phong phú, đa dạng. Về mặt khoa học pháp lý, dựa vào những tiêu chí khác nhau, cách tiếp cận khác nhau mà hợp đồng được phân thành nhiều loại. Căn cứ vào quy định trên có thể thấy hợp đồng về cơ bản được chia làm 06 loại, cụ thể:

2.1.Hợp đồng song vụ

-Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ với nhau, hay nói cách khác là các bên trong quan hệ hợp đồng vừa đồng thời là bên có quyền vừa đồng thời là bên có nghĩa vụ. Chính vì vậy, trong hợp đồng quyền của chủ thể này đối lập tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Vậy nên, nếu hợp đồng song vụ được giao kết theo hình thức văn bản thì phải lập thành nhiều bản và giao cho mỗi bên trong hợp đồng giữ một bản. Ví dụ: hợp đồng mua bán tài sản là một loại hợp đồng song vụ, trong đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản và quyền được thanh toán giá trị của tài sản, còn bên mua thì có nghĩa vụ thanh toán tiền và quyền nhận tài sản từ bên bán.

2.2.Hợp đồng đơn vụ

-Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng chỉ một bên có nghĩa vụ. Có thể hiểu, trong hợp đồng đơn vụ chỉ có một, hay nhiều chủ thể chỉ có nghĩa vụ với chủ thể kia mà không có quyền gì với họ, trong khi một hay nhiều chủ thể chỉ có quyền mà không cần phải thực hiện nghĩa vụ gì. Theo nguyên tắc chung, bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đầy đủ nội dung nghĩa vụ đã thỏa thuận như: thời hạn thực hiện nghĩa vụ, địa điểm thực hiện,…Chính vì chỉ có một bên trong quan hệ có quyền nên nếu hợp đồng đơn vụ được giao kết dưới hình thức văn bản thì chỉ cần lập một bản và giao cho bên có quyền giữ. Đây là cơ sở để bên có quyền ràng buộc nghĩa vụ của bên mang nghĩa vụ, buộc họ phải thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Ví dụ: điển hình cho hợp đồng đơn vụ là hợp đồng tặng, cho tài sản. Theo đó, bên tặng cho có nghĩa vụ giao tài sản mà không có quyền gì, trong khi bên được tặng cho có quyền nhận tài sản mà không phải thực hiện nghĩa vụ gì.
-Việc xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên trong hợp đồng được xác định kể từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực, mà thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận. Vì vậy, trên thực tế có những loại hợp đồng mà cả hai bên đều phải thực hiện cho nhau một lợi ích vật chất, nhưng vẫn được xem là hợp đồng đơn vụ. Ví dụ: Trong hợp đồng cho vay tài sản, các bên thỏa thuận hợp đồng phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm bên cho vay đã chuyển giao tiền cho bên vay. Như vậy, từ khi hợp đồng phát sinh hiệu lực chỉ bên vay là có nghĩa vụ trả nợ cho bên cho vay, trong khi bên cho vay thì có quyền nhận lại tiền của bên vay trả. Chính vì vậy, cơ sở để xác định một hợp đồng là đơn vụ hay song vụ, còn phải dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực. 

2.3.Hợp đồng chính

-Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ. Khi hợp đồng chính được xác lập phù hợp với các điều kiện của pháp luật thì đương nhiên có hiệu lực với các bên trong quan hệ và với bên thứ ba.

2.4.Hợp đồng phụ

-Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Hợp đồng phụ chỉ phát sinh hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thông thường theo quy định của pháp luật, và khi hợp đồng chính có hiệu lực. Hay nói cách khác, mặc dù hợp đồng phụ đã đáp ứng các điều kiện của pháp luật về các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng như: chủ thể, đối tượng,…nhưng nếu hợp đồng mà nó phụ thuộc không phát sinh hiệu lực thì hợp đồng phụ cũng không thể phát sinh hiệu lực. Ví dụ: trong quan hệ nghĩa vụ để bảo đảm bên có nghĩa vụ thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm. Theo đó, hợp đồng bảo đảm được xác lập và tồn tại song song với hợp đồng nghĩa vụ được bảo đảm. A vay tiền của B, ngoài hợp đồng cho vay thì các bên xác lập thêm hợp đồng thế chấp. Khi hợp đồng cho vay không có hiệu lực thì hợp đồng thế chấp cũng không có hiệu lực.

2.5.Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

-Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó. Như vậy, ngoài hai bên trong hợp đồng, trường hợp này làm phát sinh thêm mối quan hệ pháp lý với người thứ ba. Người thứ ba tuy không trực tiếp tham gia vào hợp đồng họ có quyền đối với bên có nghĩa vụ. Ví dụ: hợp đồng chuyển tiền qua bưu điện, bên chuyển tiền giao kết hợp đồng với bưu điện, theo đó, họ đưa cho bưu điện một khoản tiền yêu cầu bưu điện chuyển số tiền đó cho một người thứ ba. 

2.6.Hợp đồng có điều kiện

-Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định. Các bên thỏa thuận với nhau về điều kiện mà nếu điều kiện đó xảy ra sẽ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt hợp đồng. Sự kiện thỏa thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Sự kiện phải mang tính khách quan không phụ thuộc vào ý chí của các bên, không có sự tác động cố ý khiến cho sự kiện đó xảy ra. Trường hợp điều kiện là công việc phải thực hiện thì đó phải là công việc có thể thực hiện được. Ví dụ: Hợp đồng bảo hiểm là loại hợp đồng điển hình cho hợp đồng có điều kiện. Theo đó, bên bảo hiểm cam kết chi trả tiền cho bên được bảo hiểm khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm mà các bên đã thỏa thuận.

 Xem thêm: Tổng hợp các bài viết hỏi đáp Luật Dân sự

Luật Hoàng Anh 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị

Thời điểm giao kết hợp đồng?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

Thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng có thể rút lại không?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng

Nội dung của hợp đồng

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

Hiệu lực của hợp đồng?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Địa điểm giao kết hợp đồng?

Hỏi đáp luật Dân Sự 06/08/2021

Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận

Phụ lục hợp đồng là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 07/08/2021

Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

Giải thích hợp đồng là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 07/08/2021

Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên