Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án?

Khiếu nại về thi hành án dân sự là việc đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của đương sự theo quy định tại Điều 142 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Luật thi hành án dân sự). Tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự quy định: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án có hiệu lực thi hành.

Thông tư số 02/2016/TT-BT do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định về chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

8. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 142 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7 Thông tư số 02/2016/TT-BT cụ thể hóa thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với các cấp cơ quan thi hành án dân sự.

1. Đối với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với các khiếu nại sau:

- Khiếu nại quyết định, hành vi của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;

- Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.

2. Đối với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;

b) Khiếu nại quyết định, hành vi của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

 

d) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

3. Đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp

Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với khiếu nại sau:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.

4. Đối với Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau:

- Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đối với khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;

- Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành đối với:

+ Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

+ Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

nếu có căn cứ cho rằng quyết định giải quyết khiếu nại có vi phạm nghiêm trọng hoặc tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của vụ việc.

5. Đối với Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòngBộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây theo khoản 5,6,7 Điều 142 Luật thi hành án dân sự:

“Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án

5. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.

6. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.

7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thi hành án dân sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chấm dứt nghĩa vụ do bù trừ nghĩa vụ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại với nhau thì khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt

Bên chuyển giao công nghệ có quyền và nghĩa vụ gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Bài viết trình bày về quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao công nghệ

Bên nhận chuyển giao công nghệ có quyền và nghĩa vụ gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Bài viết trình bày về quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao công nghệ

Thu án phí, tiền phạt và trả lại tiền, tài sản đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù như thế nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Người đang chấp hành hình phạt tù cũng có nghĩa vụ phải nộp án phí, tiền phạt và các khoản thu khác đồng thời có quyền được nhận lại tiền, tài sản.

Thủ tục thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước và tiêu hủy tài sản?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Luật thi hành án dân sự quy định về thủ tục thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước và tiêu hủy tài sản lần lượt ở Điều 124 và Điều 125.

Thủ tục thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Việc tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, tuy nhiên trong quá trình tổ chức thi hành án thì các bản án, quyết định này có thê được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tá

Thủ tục thi hành quyết định về phá sản trong thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Thủ tục trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự và xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án?

Hỏi đáp luật Dân Sự 28/07/2021

Trả lại tài sản là một trong những loại việc chủ động thi hành án mà các cơ quan thi hành án dân sự thường xuyên phải tổ chức thi hành.