Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định như thế nào?

Biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định được áp dụng khi bản án, quyết định buộc người phải thi hành án phải thực hiện một công việc nhất định, ví dụ như: buộc tháo dỡ nhà xây dựng trái phép; ngăn chia ranh giới mặt đất; mở lối đi; cải chính tin tức sai sự thật

Khác với các biện pháp cưỡng chế khác, đối tượng của biện pháp cưỡng chế này không phải tài sản mà là công việc mà người phải thi hành án buộc phải làm hoặc không được làm. Trong đó, công việc phải làm có thể là công việc mà tự bản thân người phải thi hành án phải thực hiện mà không thể chuyển giao cho người khác, ví dụ cải chính tin tức sai sự thật; Hoặc có thể chuyển giao cho người khác thực hiện thay: ví dụ ngăn chia ranh giới mặt đất; mở lối đi;...

Theo quy định tại Điều 118 đến Điều 121 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 (Luật thi hành án dân sự) quy định cụ thể việc thực hiện các trường hợp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định bao gồm:

1. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định

Căn cứ Điều 118 Luật thi hành án dân sự, trường hợp thi hành nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhất định theo bản án, quyết định mà người phải thi hành án không thực hiện thì Chấp hành viên quyết định phạt tiền và ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

Hết thời hạn đã ấn định mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì Chấp hành viên xử lý như sau:

- Trường hợp công việc đó có thể giao cho người khác thực hiện thay thì Chấp hành viên giao cho người có điều kiện thực hiện; chi phí thực hiện do người phải thi hành án chịu;

- Trường hợp công việc đó phải do chính người phải thi hành án thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

2. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định

Điều 119 Luật thi hành án dân sự quy định vấn đề này như sau:

Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định

Người phải thi hành án không tự nguyện chấm dứt việc thực hiện công việc mà theo bản án, quyết định không được thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với người đó, trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu họ khôi phục hiện trạng ban đầu. Trường hợp người đó vẫn không chấm dứt công việc không được làm, không khôi phục lại hiện trạng ban đầu thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

3. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định

Điều 120 Luật thi hành án dân sự quy định trước khi cưỡng chế thì phải thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án, nếu không thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền, sau đó mới tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên. Cụ thể:

- Chấp hành viên ra quyết định buộc giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định. Trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương đó thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án.

- Trường hợp người phải thi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên không giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng. Hết thời hạn đã ấn định mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

4. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc

Điều 121 Luật thi hành án dân sự quy định:

- Trường hợp người sử dụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc theo bản án, quyết định thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với người sử dụng lao động là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lao động, đồng thời ấn định thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người sử dụng lao động thực hiện việc nhận người lao động trở lại làm việc. Hết thời hạn đã ấn định mà người sử dụng lao động không thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

- Trường hợp không thể bố trí người lao động trở lại làm công việc theo nội dung bản án, quyết định thì người sử dụng lao động phải bố trí công việc khác với mức tiền lương tương đương theo quy định của pháp luật lao động.

Trường hợp người lao động không chấp nhận công việc được bố trí và yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán các chế độ theo quy định của pháp luật lao động thì người sử dụng lao động phải thực hiện việc thanh toán để chấm dứt nghĩa vụ thi hành án.

- Người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động khoản tiền lương trong thời gian chưa bố trí được công việc theo bản án, quyết định, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người lao động được nhận trở lại làm việc hoặc được bố trí công việc khác với mức tiền lương tương đương.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thi hành án dân sự

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hoàn thành nghĩa vụ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Nghĩa vụ được hoàn thành khi bên có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ, phần còn lại được bên có quyền cho miễn thực hiện

Các tiêu chí phân loại chuyển giao công nghệ?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày các tiêu chí phân loại chuyển giao công nghệ

Chuyển giao nghĩa vụ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý

Công nghệ và chuyển giao công nghệ là gì (P1)?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày về công nghệ và chuyển giao công nghệ

Những công nghệ nào bị cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày về những công nghệ nào bị cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật

Những công nghệ nào bị hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Bài viết trình bày về những công nghệ nào bị hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật

Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất khi nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Chuyển giao quyền sử dụng đất là một loại việc rất phổ biến trong thi hành án dân sự.

Thủ tục kê biên đối với tài sản là quyền sử dụng đất?

Hỏi đáp luật Dân Sự 27/07/2021

Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Luật thi hành án dân sự) quy định về thủ tục cưỡng chế đối với tài sản là quyền sử dụng đất và các vấn đề liên quan từ Điều 110 đến Điều 113.