Đơn yêu cầu thi hành án phải có nội dung gì?

Pháp luật quy định người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án. Khi ra bản án, quyết định, Tòa án, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giải thích cho đương sự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầu thi hành án.

Để thực hiện quyền này, người được thi hành án phải làm đơn yêu cầu thi hành án.

Vậy đơn này phải có nội dung như thế nào?

Về vấn đề này, Điều 31 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) quy dịnh cụ thể như sau:

1. Về cách thức thực hiện

- Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

- Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

- Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

Khoản 2 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự quy định đơn yêu cầu thi hành án phải có các nội dung sau đây:

“Điều 31. Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án

...

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, năm làm đơn;

g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.”

3. Trình tự thực hiện:

- Đương sự nộp đơn yêu cầu thi hành án hoặc trực tiếp trình bày yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo giải thích của Toà án về quyền yêu cầu thi hành án khi đương sự nhận bản án, quyết định của Toà án.

- Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền nhận đơn hoặc lập biên bản về các nội dung yêu cầu thi hành án; ra quyết định thi hành án và gửi quyết định thi hành án cho các đương sự; tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật: thông báo tự nguyện cho đương sự; xác minh điều kiện thi hành án; tổ chức cưỡng chế thi hành án và xử lý tài sản; thanh toán tiền thi hành án hoặc giao tài sản; thu phí thi hành án.

- Người được thi hành án nhận tiền hoặc tài sản thi hành án và nộp phí thi hành án.

Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua hệ thống bưu chính

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn yêu cầu thi hành án hoặc biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án;

+ Bản án, quyết định được thi hành (bản chính), đối với bản án, quyết định của tòa án thì có ghi "để thi hành"

- Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án và tiến hành các trình tự thi hành án theo quy định của pháp luật

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện).

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Các quyết định về thi hành án dân sự

- Lệ phí (nếu có): phí thi hành án (tính theo giá trị tài sản mà người được thi hành án nhận được)

4. Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án

Khoản 4 và Khoản 5 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự quy định về việc tiếp nhận hoặc từ chối yêu cầu thi hành án như sau:

- Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

- Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;

b) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;

c) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

5. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án

Mẫu số: D 04-THADS (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BTP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tư pháp)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

 

Kính gửi:  Cục (Chi cục) Thi hành án dân sự (Nơi có thẩm quyền thi hành Bản án - được ghi cụ thể tại phần …… của Bản án)

Họ và tên người yêu cầu thi hành án (trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền và một trong các giấy tờ sau đây: căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú) ............................................... địa chỉ: .........................................................................

Họ và tên người được thi hành án ....................................................................

địa chỉ:.........................................................................................................................

Họ và tên người phải thi hành án ................................................................................

địa chỉ: ..................................................................................................... ...................

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

.......................................................................................................................................

2. Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)

.......................................................................................................................................

3. Các tài liệu kèm theo

- Bản án, Quyết định số ..................ngày  ...tháng .....năm ....... của ............................

- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).

- Tài liệu có liên quan khác ...........................................................................................................................

                        

                                                                                            ............. ngày .... tháng  .... năm 20...... 

Người yêu cầu thi hành án            

(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)  

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thi hành án dân sự 

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chấp hành viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm và nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Trong hoạt động thi hành án dân sự, chấp hành viên có vai trò đặc biệt quan trọng

Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự gồm những cơ quan nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Cơ quan thi hành án dân sự là Cơ quan nhà nước có chức năng tổ chức việc thi hành án dân sự. Các cơ quan thi hành án gồm có cơ quan thi hành án cấp tỉnh, quận, huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong thi hành án dân sự có quyền, nghĩa vụ gì trong thi hành án dân sự ?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào ?