Khi nào thì kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án?

Mỗi một quyết định thi hành án là một việc thi hành án. Kết thúc thi hành án dân sự được hiểu là việc thi hành án dân sự đã xong. Khi kết thúc thi hành án dân sự thì việc thi hành án dân sự chấm dứt, không bên đương sự nào có quyền hay nghĩa vụ thi hành án với nhau nữa. Ngoài ra, đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.

1. Kết thúc thi hành án dân sự

Điều 52 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) đã quy định rõ về các trường hợp kết thúc việc thi hành án. Theo đó, việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong trường hợp sau:

Điều 52. Kết thúc thi hành án

Việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong trường hợp sau đây:

1. Có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình.

2. Có quyết định đình chỉ thi hành án.

1.1. Đối với một phần hay toàn bộ quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự đã được cơ quan thi hành án dân sự xác nhận đã thi hành xong thì các đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án nữa.

1.2. Đối với trường hợp đình chỉ thi hành án:

"Đình chỉ" có nghĩa là chấm dứt, không tiếp tục một công việc nhất định. Trong thi hành án dân sự, khái niệm "đình chỉ thi hành án" được hiểu là việc cơ quan Thi hành án dân sự, cụ thể là Thủ trưởng cơ quan bằng một quyết định cụ thể làm chấm dứt một quan hệ thi hành án cụ thể hay nói cách khác là chấm dứt vai trò của Chấp hành viên đối với việc thi hành án đó khi có một trong các căn cứ do pháp luật quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý trong một số trường hợp, việc đình chỉ THA chỉ làm chấm dứt một quan hệ pháp luật THA mà không làm thay đổi hay chấm dứt các quyền, nghĩa vụ đã được ấn định trong bản án, quyết định.

- Đối với căn cứ đình chỉ thi hành án, Điều 50 Luật Thi hành án dân sự đã quy định rất cụ thể về các căn cứ để ra quyết định đình chỉ thi hành án. Cụ thể đó là các trường hợp: Người phải thi hành án chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế; Người được thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có người thừa kế; Đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyền, lợi ích được hưởng theo bản án, quyết định, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba; Bản án, quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Thi hành án dân sự; Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản mà theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác; Có quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án; Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án; Người chưa thành niên được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã chết hoặc đã thành niên.

- Quy định về việc kết thúc thi hành án của Luật Thi hành án dân sự cũng phù hợp với quy định về chấm dứt nghĩa vụ được quy định tại Điều 372 Bộ Luật dân sự năm 2015 về căn cứ chấm dứt nghĩa vụ. Theo đó, nghĩa vụ chấm dứt trong trường hợp sau: Nghĩa vụ được hoàn thành; Theo thỏa thuận của các bên; Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ; Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác; Nghĩa vụ được bù trừ; Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một; Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết; Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu không được chuyển giao cho pháp nhân khác; Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác; Trường hợp khác do luật quy định.

2. Xác nhận kết quả thi hành án

Để chứng minh việc các đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án từng kì trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kì, tránh các tranh chấp sau này có thể xảy ra thì việc xác nhận kết quả thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự là rất cần thiết.

Điều 53 Luật Thi hành án dân sự quy định về xác nhận kết quả thi hành án, theo đó:

Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án

Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 62/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 37. Xác nhận kết quả thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xác nhận bằng văn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quyết định thi hành án khi có yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ.

2. Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.

Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thi hành án dân sự

Luật Hoàng Anh

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 22/07/2021

Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ

Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền?

Hỏi đáp luật Dân Sự 22/07/2021

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả

Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 22/07/2021

Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền

Hoãn thực hiện nghĩa vụ là gì?

Hỏi đáp luật Dân Sự 22/07/2021

Khi không thể thực hiện được nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ

Ai phải chịu phí thi hành án dân sự? Mức phí thi hành án dân sự là bao nhiêu?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành. Như vậy người có trách nhiệm nộp phí thi hành án dân sự là người được thi hành án.

Các hình thức bảo quản tài sản thi hành án?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Để đảm bảo hiệu quả của việc bảo quản tài sản thi hành án, luật quy định hình thức, nguyên tắc bảo quản tài sản thi hành án.

Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án được thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, trong một số trường hợp, các quyền và nghĩa vụ thi hành án của họ phải được chuyển giao cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác.

Đình chỉ thi hành án trong tường hợp nào?

Hỏi đáp luật Dân Sự 25/07/2021

Đình chỉ thi hành án dân sự là việc cơ quan ngừng hẳn việc thi hành bản án, quyết định dân sự khi có những căn cứ theo quy định của pháp luật.